DOC kết luận sơ bộ rà soát thuế chống bán phá giá cá tra-basa Việt Nam

DOC đã ban hành quyết định sơ bộ đợt rà soát thuế chống bán phá giá lần thứ 14 đối với cá tra-basa của Việt Nam.


Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, ngày 10/9, Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã ban hành kết luận sơ bộ của đợt rà soát thuế chống bán phá giá lần thứ 14 (POR14) cho giai đoạn từ ngày 1/8/2016 -31/7/2017 đối với sản phẩm cá tra-basa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.

Theo đó, mức thuế sơ bộ cho hai bị đơn bắt buộc là 0,00 USD/kg và 1,37 USD/kg; thuế suất cho các bị đơn tự nguyện là 0,41 USD/kg; thuế suất toàn quốc là 2,39 USD/kg. Mức thuế này thấp hơn rất nhiều so với kết quả cuối cùng của đợt rà soát trước đó (POR13).
 

 

doc ket luan so bo ra soat thue chong ban pha gia ca tra-basa viet nam hinh 1
Mỹ quyết định sơ bộ mức thuế bán phá giá đối với cá tra nhập khẩu từ Việt Nam thấp hơn so với kết quả của đợt rà soát lần thứ 13.

Theo thông báo, DOC sẽ ban hành kết luận cuối cùng trong vòng 120 ngày kể từ ngày ra kết luận sơ bộ (dự kiến vào khoảng tháng 1/2019).


Bộ Công Thương khuyến nghị các doanh nghiệp xuất khẩu liên quan của Việt Nam tiếp tục tham gia hợp tác đầy đủ với DOC và Bộ Công Thương trong các giai đoạn tiếp sau của vụ việc để bảo đảm kết quả cuối cùng khả quan, tích cực.


Bộ Công Thương sẽ tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) và các doanh nghiệp xuất khẩu liên quan có các hành động cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngành cá tra xuất khẩu của Việt Nam./.

Theo vov.vn
Xem tin theo ngày


CHƯƠNG TRÌNH THỜI SỰ PHÁT THANH

Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 15/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT KINH 15-12.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 15/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT TAY 15-12.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 15/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT DAO 15-2.MP3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 14/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT KINH 14-2.MP3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 14/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT TAY 14-2.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 14/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT DAO 14-2.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 13/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/KINH TOI 13-2.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 13/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT TAY 13-2.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 13/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT DAO 13-2.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 12/2/2019
sites/default/files/audio/2019/02/CT KINH 12-2.mp3

Lịch phát sóng Chương trình Phát thanh hàng tuần

 

Thứ 2, 4, 6, 7
Buổi trưa: 
 
Từ 10h đến 10h30’ : Chương trình tiếng Dao 
Từ 10h30’ đến 11h: Chương trình tiếng Tày
Từ 11h đến 11h30: Chương trình tiếng Kinh
 
 Thứ 3, 5
Buổi trưa:  
 
Từ 11h đến 12h: Chương trình Tiếng kinh trực tiếp
 
Buổi tối:       
Từ 19h đến 19h30’: Chương trình tiếng Dao 
Từ 19h30’ đến 20h: Chương trình tiếng Tày 
Từ 20h đến 20h30: Chương trình tiếng Kinh
 
Chủ nhât:
Buổi trưa:    
Từ 10h đến 10h15’ Ca nhạc tiếng Dao
Từ 10h15’ đến 10h45’ Ca nhạc tiếng Tày
Từ 10h45’ đến 11h Ca nhạc tiếng Kinh
 
Buổi tối:   

Từ 19h đến 20h Ca nhạc theo yêu cầu thính giả.

 

Lịch phát sóng chương trình truyền hình ngày 16/2/2019
 6:02:40 Bản tin sáng Ngày 16/2/2019

6:08:52 Quốc tế sáng Ngày 16/2/2019

6:13:31 Văn bản mới, chính sách mới Số 21

6:16:41 Mỗi ngày một cuốn sách Số 21

6:21:13 Lạng Sơn qua báo chí TW Số 7

6:30:17 Sitcom 5s Tập 24 - Phần 1

6:45:21 Chuyên mục 2: Trang truyền hình thành phố

6:54:53 Chuyên mục 3: Lao động và công đoàn

7:02:56 Ký sự Ký sự Amazon - Tập 23

7:16:34 Phim hoạt hình Tập 272

7:28:50 Chuyên mục 1: Đại đoàn kết toàn dân

7:37:24 Chuyên mục 2: Khoa học Công nghệ và Đời sống

7:46:37 Phóng sự Làm giàu từ cây chanh leo

7:52:58 Văn hóa Việt Đi tìm trang phục Việt - Tập 12

8:14:17 Cuộc sống quanh tôi Cho mùa xuân về

8:28:31 Ca nhạc Bình yên những con đường

8:59:54 Bản tin sáng Ngày 16/2/2019

9:06:06 Quốc tế sáng Ngày 16/2/2019

9:09:45 Bản tin tiếng trung Ngày 16/2/2019

9:24:45 Truyền hình tiếng Dao Ngày 15/2/2019

9:54:00 Chuyên mục 1: Vấn đề hôm nay

9:58:46 Thời sự tổng hợp Ngày 15/2/2019

10:20:46 Chuyên mục 3: Bảo hiểm xã hội với cuộc sống

10:29:19 Chuyên mục 4: Phụ nữ Xứ Lạng hôm nay

10:37:29 Chuyên mục An toàn giao thông

10:47:39 Chuyên mục Vì tương lai hạnh phúc - Số

11:03:16 Phim truyện Trái tim mỹ nhân phần 4 - Tập 27/118 Phim Ấn Độ

11:45:01 Bản tin trưa Ngày 16/2/2019

12:00:00 Học hát dân ca Số 1/2019

12:21:06 Chuyển tiếp VTV1 Tiếp sóng VTV1

15:00:06 Bản tin chiều Ngày 16/2/2019

15:15:06 Phim truyện Màu của tình yêu - Tập 16/32 phim VN

15:59:50 Văn bản mới, chính sách mới Số 21

16:03:00 Lạng Sơn qua báo chí TW Số 7

16:12:04 Sitcom 5s Tập 24 - Phần 1

16:27:08 Chuyên mục 4: Giáo dục và Đào tạo

16:36:08 Chuyên mục 5: Sức khỏe và đời sống

16:45:25 Truyền hình tiếng Tày Ngày 16/2/2019

17:15:25 Chuyên mục Vì tương lai hạnh phúc - Số

17:31:02 Bản tin tiếng trung Ngày 16/2/2019

17:47:02 Phim hoạt hình Tập 273

17:56:25 Mỗi ngày một cuốn sách Số 21

18:00:58 Phim truyện Màu của tình yêu phim VN tập 17/32

18:45:40 Chuyên mục An toàn giao thông

18:59:58 Chuyển tiếp VTV1 Chương trình thời sự VTV1

19:50:06 Thời sự tổng hợp Ngày 16/2/2019

20:11:06 Trong tỉnh, trong nước, quốc tế Ngày 16/2/2019

20:17:06 Bản tin Thể thao Ngày 16/2/2019

20:22:06 Phóng sự Lạng Sơn

20:29:02 Chuyên mục 1: Vì an ninh Xứ Lạng

20:40:33 Chuyên mục 2: Nông nghiệp - Nông thôn Lạng Sơn

20:49:56 Phim truyện Trái tim mỹ nhân phần 4 - Tập 28/118 Phim Ấn Độ

21:31:43 Chuyên mục 3: Dân số và phát triển

21:41:44 Chuyên mục 4: Pháp luật với cuộc sống

21:51:47 Phim truyện Nỗi lòng mẹ kế - Tập 62/90 phim HQ

22:36:42 Sitcom 5s Tập 25 - phần 1

22:50:03 Văn bản mới, chính sách mới Số 21

22:53:13 Lạng Sơn qua báo chí TW Số 7

23:02:17 Văn hóa Việt Đi tìm trang phục Việt - Tập 12

23:23:36 Cuộc sống quanh tôi Cho mùa xuân về

23:37:50 Ca nhạc Bình yên những con đường

  • TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 11 tháng 02 năm 2019

     

    Câu 1. Ông Hoàng Trung Hải trú tại thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan hỏi: Nếu bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, vụ án có xét xử được không? Bị đơn có quyền kháng án không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này?

     

    Trả lời

     

    Điều 227 Bộ luật dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

     

    1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

     

    Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

     

    2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

     

    a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

     

    b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; 

     

    c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

     

    d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

     

    đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

     

    Như vậy, nếu phía bị đơn được triệu tập lần thứ hai mà không có mặt, không có lí do chính đáng thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử được theo đúng quy định đã nêu trên.

     

    Mặc dù bị đơn bị xét xử vắng mặt nhưng họ vẫn được quyền kháng cáo. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo (15 ngày) sẽ tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. (ĐIều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

     

    Việc niêm yết bản án được quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

     

    1. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng được thực hiện trong trường hợp không thể cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp văn bản tố tụng theo quy định tại Điều 177 và Điều 178 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

     

    2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người có chức năng tống đạt hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú, nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở thực hiện theo thủ tục sau đây:

     

    a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

     

    b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của cá nhân, nơi có trụ sở hoặc trụ sở cuối cùng của cơ quan, tổ chức được cấp, tống đạt, thông báo;

     

    c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

     

    3. Thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

     

    Nếu hết 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, bị đơn không có đơn kháng cáo thì bản án sơ thẩm có hiệu lực thi hành.

     

    Câu 2. Ông Lương Văn Kiên trú tại xã Kiên Mộc, huyện Đình Lập hỏi: phạm vi hòa giải được Luật hòa giải ở cơ sở quy định như thế nào? Tôi muốn biết nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Điều 3, Luật Hòa giải ở cơ sở quy định về phạm vi hòa giải ở cơ sở như sau:

     

    Việc hòa giải ở cơ sở được tiến hành đối với các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

     

    a) Mâu thuẫn, tranh chấp xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng;

     

    b) Vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình, giao dịch dân sự mà theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự không được hòa giải;

     

    c) Vi phạm pháp luật mà theo quy định phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử lý vi phạm hành chính;

     

    d) Mâu thuẫn, tranh chấp khác không được hòa giải ở cơ sở theo quy định pháp luật.

     

    Điều 4 Luật hòa giải ở cơ sở quy định nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải ở cơ sở như sau:

     

    1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.

     

    2. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ và cộng đồng dân cư; quan tâm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật và người cao tuổi.

     

    3. Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 10 của Luật Hòa giải ở cơ sở.

     

    4. Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.

     

    5. Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.

     

    6. Không lợi dụng hòa giải ở cơ sở để ngăn cản các bên liên quan bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý về hình sự.

     

    Nhắn tin: Trong tuần vừa qua chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của những ông (bà) có tên sau:

     

    1. Bà Hoàng Thị Sláy trú tại thôn Bản Ngõa, xã Xuất Lễ, huyện Lộc Bình kiến nghị về việc công chức địa chính cấp xã đã giải quyết việc tranh chấp đất đối với gia đình bà là không công bằng.

     

    Nếu các bên không thể thỏa thuận được về việc giải quyết tranh chấp đất, bà có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Bình để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

     

    2. Bà Chu Thị Khê trú tại tổ 6, khối 8, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc kiến nghị về việc giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đất đã được giao cho Công ty cổ phần gạch ngói Hợp Thành sử dụng.

     

    Đề nghị bà liên hệ trực tiếp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện Cao Lộc để được xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 29 tháng 01 năm 2019

    Câu 1. Ông Lã Thanh Tùng trú tại xã Sơn Hà, huyện Hữu Lũng hỏi: Người có hành vi hành nghề mê tín, dị đoan có thể bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?

    Trả lời: Mê tín, dị đoan là niềm tin mù quáng vào những điều duy tâm không có căn cứ khoa học, tin vào ma quỷ, thần thành, định mệnh, là tàn dư lạc hậu. Hành vi hành nghề mê tín, dị đoan không chỉ trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng mà còn có thể xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của người khác. Tùy theo tính chất, mức độ, người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

    Về xử phạt vi phạm hành chính:

    Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ)  quy định xử phạt như sau:

    -  Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng quy định của Ban tổ chức lễ hội, Ban quản lý di tích; ném, thả tiền xuống giếng, ao hồ; nói tục, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm; xả rác bừa bãi làm mất vệ sinh môi trường trong khu vực lễ hội, di tích.

    - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Lợi dụng hoạt động lên đồng, xem bói, gọi hồn, xin xăm, xóc thẻ, yểm bùa, phù chú, truyền bá sấm trạng và các hình thức tương tự khác để trục lợi;

    - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phục hồi phong tục, tập quán gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhân cách con người và truyền thống văn hóa Việt Nam.

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    2. Về xử lý hình sự:

    Điều 320 Bộ luật hình sự 2015 quy định về “Tội hành nghề mê tín, dị đoan”. Theo đó, người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

     Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: Làm chết người; Thu lợi bất chính 200 triệu đồng trở lên; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

    Câu 2. Ông Mã Văn Thìn trú tại xã Trấn Yên, huyện Bắc Sơn hỏi: Mức tặng quà tết cho người có công với cách mạng nhân dịp tết Nguyên đán Kỷ hợi năm 2019 được Nhà nước quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Ngày 08/01/2019, Chủ tịch nước ban hành Quyết định số 56/QĐ-CTN về việc tặng quà cho các đối tượng có công với cách mạng nhân dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019

    Theo đó, Quyết định quy định cụ thể như sau:

    1. Mức quà 400.000 đồng tặng:

    a) Người có công với cách mạng:

    - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.

    b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân của hai liệt sĩ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng.

    2. Mức quà 200.000 đồng tặng:

    a) Người có công với cách mạng:

    - Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 80% trởxuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động;

    - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng;

    - Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.

    b) Đại diện thân nhân liệt sĩ.

    c) Người thờ cúng liệt sĩ (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân).

    Kinh phí được bố trí trong Kế hoạch Ngân sách Nhà nước năm 2019.
     

     TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 22 tháng 01 năm 2019

    Câu 1. Ông Vương Ngọc Hùng trú tại xã Đại Đồng, huyện Tràng Định hỏi: Việc xử phạt vi phạm hành chính và xử lý hình sự đối với hành vi xuất  cảnh,  nhập cảnh trái phép được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

      Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép là hành vi cố ý, trực tiếp xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, thể hiện ở hành vi đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đi vào lãnh thổ Việt Nam mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý như sau:

    1. Xử phạt vi phạm hành chính

    - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định; Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài; Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

    - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép; Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả, thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú.

    - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: Giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép; Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú, giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

    - Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

    2. Xử lý hình sự

    Điều 347 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định “người nào có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép, đã bị xử phạt vi pạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”.

    Trường hợp người có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh bằng việc sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành, nhập cảnh giả thì còn bị xử lý xử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.

    Đối với người nước ngoài do đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại buộc phải nhập cảnh vào Việt Nam mà không có giấy tờ xuất, nhập cảnh thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có thể được nhà nước Việt Nam xem xét, cho cư trú.

    Câu 2. Ông Lưu Văn Đức trú tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn hỏi: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản và thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Tại Điều 623, Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu thừa kế được quy định như sau:

    1. Thời hiệu yêu cầu chia di sản:

    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

    2. Thời hiệu yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế

    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    3. Thời hiệu yêu cầu liên quan đến di sản thừa kế

    Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Theo đó, các chủ nợ, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

    Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện về thừa kế

    Theo Điều 156, Bộ luật Dân sự 2015, thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện thừa kế là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

    1. Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

    - Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

    - Có trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

    2. Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:

    + Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

    + Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.

    Như vậy, việc xác định khoảng thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện sẽ dẫn đến thời hạn từ thời điểm mở thừa kế đến thời điểm hết thời hạn khởi kiện có thể dài hơn 10 năm (đối với di sản là động sản), dài hơn 30 năm (đối với di sản là bất động sản).


    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2019

    Câu 1. Ông Lường Văn Kính trú tại thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc hỏi: pháp luật quy định như thế nào về việc xử phạt các hành vi sai phạm về pháo?

    Trả lời

    Các hành vi sai phạm như sản xuất, mua bán và đốt pháo thì tùy theo tính chất, mức độ, người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý như sau:

    Về xử phạt hành chính

    Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ  Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, thì hành vi

    - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lưu hành pháo hoa không còn giá trị sử dụng.

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các loại pháo mà không được phép.

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi trao đổi, mua bán, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, làm hỏng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng pháo hoa.

    - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam các loại pháo.

    - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; Tước quyền sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng pháo hoa; Buộc thu hồi, hủy bỏ giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng pháo hoa.

    Về xử lý hình sự

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người có các hành vi sai phạm về pháo sẽ bị xử phạt như sau:

    - Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190)

    + Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với  hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam.

    + Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam.

    + Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm đối với hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 120  kilôgam trở lên.

     Đối với pháp nhân thương mại có các hành vi vi phạm nêu trên bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.

    Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm ( Điều 191)

    + Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam.

    + Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam.

    + Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển pháo nổ từ 120 ki ôgam trở lên

    Đối với pháp nhân thương mại có các hành vi vi phạm nêu trên bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm.

    Câu 2. Ông Lưu Minh Hoàn trú tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với khu dân cư và hộ gia đình được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy quy định điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư như sau:

    1. Có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm của khu dân cư.

    2. Có thiết kế và phải được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư xây dựng mới.

    3. Hệ thống điện bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, giải pháp chống cháy lan, phương tiện phòng cháy và chữa cháy bảo đảm số lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

    5. Có phương án chữa cháy và thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

    6. Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

    7. Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

    Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình

    1. Nơi đun nấu, nơi thờ cúng, nơi có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    2. Tài sản, vật tư, chất cháy phải được bố trí, sắp xếp, bảo quản và sử dụng đúng quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

    3. Có phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động và điều kiện của từng hộ gia đình.

    Câu 3. Ông Hoàng Minh Đạo trú tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng hỏi: việc xử phạt hành vi sử dụng xe ô tô quá niên hạn sử dụng được pháp luật quy định như thế nào ?

    Trả lời:

    Điều 16 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì người điều khiển xe ôtô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) đã quá niên hạn sử dụng sẽ bị phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe còn bị tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.

    Quy định ôtô hết niên hạn sử dụng:

    Theo Điều 5 Nghị định số 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng với ôtô chở hàng và ôtô chở người như sau:

    - Không quá 25 năm đối với xe ôtô chở hàng.

    - Không quá 20 năm đối với xe ôtô chở người.

    - Không quá 17 năm đối với xe ôtô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 1/1/2002.

    Tuy nhiên, các quy định trên không áp dụng với các trường hợp sau: ôtô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái); xe ôtô chuyên dùng (xe ôtô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

    Thời điểm tính niên hạn sử dụng:

    - Niên hạn sử dụng của xe ôtô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.

    - Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ôtô lần đầu.


    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

     

    Thứ ba, ngày 08 tháng 01 năm 2019

    Câu 1. Ông Mạc Văn Thủy trú tại xã Đồng Bục, huyện Lộc Bình hỏi: điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Điều 75 Luật đất đai năm 2013 thì đối với hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội được bồi thường khi thỏa mãn các điều kiện sau:

    1. Không phải là thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

    2. Thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:

    - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    - Có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai mà chưa được cấp.

    Câu 2. Ông Lục Minh Phú trú tại xã Hồ Sơn, huyện Hữu Lũng hỏi: Điều kiện để trở thành người giám hộ là gì? thủ tục hồ sơ đăng ký làm người giám hộ được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Bộ luật dân sự năm 2015 thì cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    Về Thủ tục, hồ sơ đăng ký làm người giám hộ:

    Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp phường, xã có thẩm quyền.

    Hồ sơ đăng ký giám hộ được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

    Giấy tờ phải nộp: Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập, nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ.

    Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ.

    Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

    Giấy tờ phải xuất trình:

    Bản chính Giấy CMND, hộ khẩu của người giám hộ, người cử giám hộ và người được giám hộ; Bản chính giấy tờ chứng minh điều kiện của người giám hộ (chỗ ở, thu nhập…); Bản chính giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người giám hộ với người được giám hộ và người cử giám hộ.

    Câu 3. Ông Lý Kéo Phàn trú tại xã Kiên Mộc, huyện Đình Lập hỏi: người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng những chế độ, chính sách gì theo quy định của Nhà nước?

    Trả lời:

    Theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số quy định như sau:

    1. Cung cấp thông tin

    a) Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú định kỳ hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, pháp luật mới của Đảng, Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương;

    b) Người có uy tín được cấp (không thu tiền, Báo Dân tộc và Phát triển, báo tỉnh nơi người có uy tín cư trú;

    c) Người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc tham quan học tập kinh nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh do địa phương xác định.

    2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần

    Người có uy tín được cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cư trú:

    a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;

    b) Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau; mức chi không quá 400.000 đồng/người/năm;

    c) Hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai được cấp ủy, chính quyền các cấp đến thăm hỏi, động viên, hỗ trợ vật chất. Mức chi không quá 2.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan Trung ương; không quá 1.000.0000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cơ quan cấp huyện;

    d) Người có uy tín tham gia đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự xã hội tại địa phương mà bị thương hoặc hy sinh, được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận là thương binh hoặc liệt sỹ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật hiện hành.

    3. Chế độ khen thưởng

    Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.

    Nhắn tin: Trong tuần vừa qua chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của ông Vũ Đình Thanh trú tại Phú Lộc 4, Phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn về việc không được Công ty cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Lạng Sơn thanh toán tiền công và vật tư xây dựng.

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 01 tháng 01 năm 2019

     

    Câu 1. Ông Vương Thế Hoành trú tại xã Vân Mộng, huyện Văn Quan hỏi: Đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm những ai? Mức hưởng trợ cấp theo quy định hiện hành là bao nhiêu?

     

    Trả lời:

     

     Trợ cấp xã hội là khoản tiền hoặc tài sản khác do Nhà nước hoặc các tổ chức phi chính phủ cấp cho các thành viên của xã hội trong những trường hợp những thành viên này gặp rủi ro, hiểm nghèo, nghèo đói, bất hạnh nhằm giúp họ khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống. Theo quy định của Nghị định 135/2013/NĐ-CP, các đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng gồm:

     

    1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

     

    - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; Mồ côi cả cha và mẹ;  Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

     

     - Cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

     

     - Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; Cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

     

    Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định trên mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

     

    2. Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

     

    3. Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

     

    4. Người cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên) thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     

    - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng; Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và có quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà ở xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng;

     

    - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

     

    5. Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật (Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ). 

     

    Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng, tùy theo từng trường hợp, mức hướng áp dụng theo hệ số từ 1,0 đến 3,0. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau, thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

     

    Câu 2. Ông Lục Văn Đại trú tại xã Hồ Sơn, huyện Hữu Lũng hỏi?các điều kiện, thời hạn để tuyên bố một người mất tích được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

     Pháp luật quy định rõ ràng về các điều kiện, thời hạn để tuyên bố một người mất tích. Đây là một chế định nhằm bảo vệ quyền lợi của các cá nhân hoặc những chủ thể có liên quan khi một người mất tích.

     

    Theo quy định tại điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, một người bị tuyên bố là mất tích khi:

     

    - Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố một người mất tích khi người đó đã biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết.

     

    - Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

     

    - Nếu vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

     

    Nhắn tin:

     

     Trong tuần vừa qua chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của những ông (bà) có tên sau:

     

    1. Bà Chu Thị Khê trú tại tổ 6, khối 8, thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc kiến nghị về việc giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đất đã được giao cho Công ty cổ phần gạch gói Hợp Thành sử dụng.

     

    Đề nghị bà liên hệ trực tiếp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND huyện Cao Lộc để được xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

     

    2. Ông Nông Văn Làn trú tại xã Yên Trạch, huyện Cao Lộc thắc mắc về việc UBND xã Yên Trạch dừng trợ cấp người khuyết tật đối với ông.

     

    Đề nghị ông liên hệ trực tiếp với UBND xã Yên Trạch để được giải quyết theo thẩm quyền.

     

    3. Ông Lý Văn Phụ, trú tại thôn Co Riềng, xã Hải Yến, huyện Cao Lộc phản ánh về việc chưa được giải quyết chế độ thương binh khi đã nộp đầy đủ hồ sơ.

     

    Đề nghị ông liên hệ với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Cao Lộc để được xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

     

    4. Thư hỏi của các hộ dân trú tại thôn Nà Ỏ, xã Tam Gia, huyện Lộc Bình hỏi về việc mẫu thuẫn giữa các hộ gia đình khi xẻ gỗ thông lấy ván sử dụng.

     

    Do thư hỏi của các hộ dân nội dung trình bày không rõ ràng nên chúng tôi không đủ căn cứ để trả lời vấn đề các hộ dân đã thắc mắc.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 25 tháng 12 năm 2018

    Câu 1. Ông Vi Hoàng Giang trú tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Thông tư số 42/2017/TT-BCA ngày 20/10/2017 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

    Đối tượng thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    Theo quy định thì những tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh các ngành, nghề đầu tư như: Kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam; kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ 05 sao trở lên; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn); kinh doanh các loại pháo; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; các cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an.

     Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

    Người thực hiện cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm có:

    - Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh gửi cơ quan Công an có thẩm quyền;

    - Bản sao hợp lệ các tài liệu chứng minh sự thay đổi của các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (nếu có);

    - Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp.

    Trình tự, thủ tục thực hiện

    Người có nhu cầu được cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong những trường hợp bị hư hỏng, sai thông tin, có thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hoặc hết thời hạn sử dụng đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp trước đó nộp hồ sơ tại cơ quan Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

    Sau đó cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì thụ lý giải quyết và cấp Giấy biên nhận hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì trả lại và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, đồng thời cấp Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

    Cuối cùng là theo giấy hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để kinh doanh một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

    Câu 2. Ông Mã Văn Đàm trú tại xã Mai Sao, huyện Chi Lăng hỏi? trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền? trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động về đất đai?

    Trả lời:

             Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng đất, chia đất đai thành 03 nhóm đất khác nhau gồm: Đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Theo đó, người sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, việc chuyển mục đích sử dụng đất được pháp luật về đất đai quy định đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

          1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

         - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

         - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

         - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

          - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

           - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở

          - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

         - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

         - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

         - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

          - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

          - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

          - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

         Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

          2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động về đất đai gồm:

         - Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

         - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

         - Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

          - Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

        - Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

               3. Xử lý hành vi vi phạm

              Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm về chuyển mục đích sử dụng đất, tùy theo tính chất, mức độ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP  ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

    Nhắn tin:

     Trong tuần vừa qua chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của những ông Hoàng Lê Nghiệp trú tại xã Đồng Giáp, huyện Văn Quan hỏi về thủ tục, hồ sơ đổi lại giấy phép lái xe hạng A1 để nội dung thông tin cá nhân trên giấy phép lái xe trùng khớp với giấy khai sinh của ông?

    Theo Khoản 4, Điều 37 Thông Tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định cụ thể về việc đổi lại giấy phép lái xe. Ông có thể liên hệ trực tiếp với Sở Giao thông Vận tải tỉnh Lạng Sơn để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     Thứ ba, ngày 18 tháng 12 năm 2018

    Câu 1. Ông Dương Công Vành trú tại xã Trấn Yên, huyện Bắc Sơn hỏi: Trình tự thủ tục sang tên đổi chủ, chuyển nhượng xe ô tô được pháp luật quy định như thế nào? Tôi muốn được hướng dẫn hồ sơ làm thủ tục sang tên đổi chủ, chuyển nhượng xe ô tô?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an và Thông tư số 04/2017/TT-BCA sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA , quy định về đăng ký xe thì tổ chức, cá nhân khi mua xe ô tô cũ để có thể sang tên đổi chủ cần thực hiện thủ tục theo trình tự như sau:

    Thứ nhất, thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán ô tô theo quy định.

    Theo điểm g Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA thì giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký.

    Như vậy, sau khi thỏa thuận xong về vấn đề mua bán, các bên cần thực hiện thủ tục chứng thực về chữ ký của người bán tại Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng tại tổ chức hành nghề công chứng.

    Thứ hai, thực hiện thủ tục khai nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô

    Sau khi có hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đã công chứng theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân cần đến Chi cục Thuế địa phương nơi đang kí quyền sở hữu để làm thủ tục khai, nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ.

    Lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân phải nộp trong trường hợp này là 2% áp dụng thống nhất trên toàn quốc (theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

     Thứ ba, tổ chức, cá nhân đến cơ quan đăng kí xe thực hiện thủ tục đăng kí sang tên đổi chủ xe ô tô.

    Bước 1: Khi đến cơ quan đăng kí xe thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ xe, tổ chức, cá nhân cần xuất trình các giấy tờ được quy định tại Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA sau:

    – Đối với chủ xe là người Việt Nam cần xuất trình: Chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu (trong trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân và giấy khai đăng ký xe không giống nhau). Trường hợp là học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên cần xuất trình thẻ thẻ học viên, sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường. Riêng trường hợp đối với chủ xe là công an, quân nhân cần xuất trình giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Quân đội nhân dân (trường hợp không xuất trình được phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác).

    – Đối với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    – Đối với chủ xe là người nước ngoài làm việc, sinh sống tại Việt Nam: Xuất trình hộ chiếu (hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu) ; Thẻ thường trú, tạm trú từ 1 năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế cần xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ, nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

    – Đối với chủ xe là cơ quan, tổ chức: Xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức. 

    – Đối với trường hợp người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

    Bước 2: Tổ chức, cá nhân yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên đổi chủ xe ô tô đến cơ quan đăng ký xe.

    Bước 3: Cơ quan đăng kí xe tiếp nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết:

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký xe kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ sang tên không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng trữ xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

    Bước 4: Trả kết quả

    – Sau 2 ngày làm việc đối với hồ sơ hợp lệ và 30 ngày đối với hồ sơ cần xác minh, cơ quan đăng ký xe hoàn thành thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người sử dụng xe. Đối với trường hợp biển số cũ là loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp biển 5 số cho người sử dụng xe.

    Câu 2. Ông Linh Mạnh Sâm, trú tại xã Quan Sơn, huyện Chi Lăng hỏi:  Theo quy định của pháp luật có bao nhiêu nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt? Việc phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật được quy định như thế nào?

    Trả lời:

                Luật Trẻ em quy định 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm:

        - Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ;

        - Trẻ em bị bỏ rơi;

        - Trẻ em không nơi nương tựa;

        - Trẻ em khuyết tật;

        - Trẻ em nhiễm HIV/AIDS

        - Trẻ em vi phạm pháp luật;

        - Trẻ em nghiện ma túy;

        - Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

        - Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; 

        - Trẻ em bị bóc lột;

        - Trẻ em bị xâm hại tình dục;

        - Trẻ em bị mua bán; 

        - Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;

        - Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

    Việc phục hồi và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật được quy định như sau:

    1. Cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú thực hiện các biện pháp sau đây nhằm chuẩn bị và thúc đẩy việc tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em vi phạm pháp luật:

    a) Duy trì mối liên hệ giữa trẻ em với gia đình;

    b) Tổ chức học văn hóa, học nghề, kỹ năng sống cho trẻ em;

    c) Xem xét, đánh giá quá trình chấp hành việc học tập, rèn luyện của trẻ em tại cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù hoặc chấm dứt biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định của pháp luật.

    2.Chậm nhất là 02 tháng trước khi trẻ em chấp hành xong hình phạt tù, 01 tháng trước khi trẻ em chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ hoặc trường giáo dưỡng nơi trẻ em đang chấp hành hình phạt tù hoặc biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo và cung cấp thông tin có liên quan cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em về cư trú để chuẩn bị việc tiếp nhận và tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em cư trú có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch can thiệp, hỗ trợ và áp dụng biện pháp

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2018

    Câu 1: Ông Nông Văn Thanh trú tại xã Đồng Bục, huyện Lộc bình hỏi: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

                - Theo Khoản 3, Điều 81, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, như sau:    “ Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

    Như vậy, đầu tiên phải xem xét tính đến thời điểm hiện tại con đã được 36 tháng tuổi chưa? Nếu con chưa đủ 36 tháng tuổi và mẹ vẫn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng thì con vẫn được giao cho mẹ nuôi và trong trường hợp này không được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    - Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thay đổi trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

                “1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

                2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

                 a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

                b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

                 3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

                4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

                 5. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

                 a) Người thân thích;

                b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

                c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

                d) Hội liên hiệp phụ nữ.”

                 Như vậy, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi cha, mẹ có thỏa thuận với nhau về việc thay đổi người nuôi con sao cho phù hợp với lợi ích của con hoặc có thể thay đổi khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ khả năng để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cho con được nữa có yêu cầu muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con thì khi đó Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 

                - Theo quy định tại Điều 27, Điều 29 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Hồ sơ yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau:

    + Đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

    + Bản án ly hôn;

    + Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao, có chứng thực);

    + Giấy khai sinh của con (bản sao, có chứng thực);

    + Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

                Khi hoàn thiện hồ sơ trên, người có yêu cầu thay đổi phải gửi hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đang nuôi con cư trú, làm việc.

    Câu 2: Ông Hoàng Xuân Bách trú tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn hỏi: muốn tham gia nghĩa vụ quân sự thì phải đáp ứng những điều kiện nào?

    Trả lời:

    Theo Điều 4, thông tư số 148/2018/TT-BQP ngày 04/10/2018 của Bộ Quốc phòng quy định việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

    - Về tuổi đời:

    Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

    Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

    - Về tiêu chuẩn chính trị:

    Thực hiện quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam của Bộ Quốc phòng - Bộ Công an

    Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

    - Về tiêu chuẩn sức khỏe:

    Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự của Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

    Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

    Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

    - Về tiêu chuẩn văn hóa:

    Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

    Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

    Nếu ông đáp ứng được các điều kiện trên thì ông sẽ đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 4 tháng 12 năm 2018

     

    Câu 1. Ông Triệu Văn Mâu trú tại xã Quảng Lạc, thành phố Lạng Sơn hỏi: Thủ tục tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành thì thủ tục tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình, cá nhân không đảm bảo an toàn về phòng cháy và chữa cháy được quy định cụ thể như sau:

     

    - Khi phát hiện trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ gồm:

     

    Trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ xuất hiện nguồn lửa, nguồn nhiệt hoặc khi đang có nguồn lửa, nguồn nhiệt mà xuất hiện môi trường nguy hiểm cháy, nổ (sau đây gọi là nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ);

     

    Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy nếu không được ngăn chặn kịp thời thì có thể dẫn đến nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và có thể gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

     

     Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy yêu cầu khắc phục mà không khắc phục hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy mà tiếp tục vi phạm thì người có thẩm quyền tạm đình chỉ hoạt động có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hành vi vi phạm và thực hiện theo các quy định sau đây:

     

    + Lập biên bản xác định phạm vi nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy;

     

    + Ra quyết định hoặc báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động.

     

    - Việc ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải bằng văn. Trường hợp cấp thiết có thể ra quyết định, tạm đình chỉ bằng lời nói và ngay sau đó phải thể hiện quyết định bằng văn bản. Khi ra quyết định tạm đình chỉ bằng lời nói phải xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, phạm vi và những hoạt động bị tạm đình chỉ.

    Người ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động có trách nhiệm tổ chức theo dõi việc khắc phục, loại trừ nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

     

    Quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải được giao cho đối tượng bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, cấp trên trực tiếp quản lý của đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đối tượng bị tạm đình chỉ hoạt động có trụ sở hoặc cư trú; trường hợp các hoạt động bị tạm đình chỉ hoạt động có liên quan tới nhiều đối tượng thì phải giao cho mỗi đối tượng một quyết định.

     

    Câu 2. Ông Lục Văn Tư trú tại xã Tân Hương, huyện Bắc Sơn hỏi: Chế độ ăn, ở và đăng ký khai sinh cho trẻ sinh ra trong trại tạm giam được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Điều 35 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 quy định về chế độ ăn, ở và quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi như sau:

     

    “1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai được bố trí nơi ở hợp lý, được khám thai, được chăm sóc y tế, được hưởng chế độ ăn uống bảo đảm sức khỏe; nếu sinh con thì được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp thực phẩm, đồ dùng, thuốc men cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh, được bảo đảm thời gian cho con bú trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở giam giữ đóng trụ sở có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

     

    Người bị tạm giữ, người bị tạm giam là phụ nữ có thai hoặc có con dưới 36 tháng tuổi ở cùng thì được bố trí chỗ nằm tối thiểu là 03 mét vuông (m2).

     

    2. Cơ sở giam giữ phải tổ chức việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 36 tháng tuổi. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam có con từ đủ 36 tháng tuổi trở lên thì phải gửi con về cho thân nhân nuôi dưỡng; trường hợp không có thân nhân nhận nuôi dưỡng thì thủ trưởng cơ sở giam giữ đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có cơ sở giam giữ chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam sau khi được trả tự do được nhận lại con đang được cơ sở bảo trợ xã hội nuôi dưỡng."...

     

    Theo quy định trên, thì khi sinh con, người bị tam giam, tam giữ được bảo đảm tiêu chuẩn, định lượng ăn theo chỉ dẫn của y sĩ hoặc bác sĩ, được cấp thực phẩm, đồ dùng, thuốc men cần thiết cho việc chăm sóc trẻ sơ sinh, được bảo đảm thời gian cho con bú trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Cơ sở giam giữ ở đây là trại tạm giam có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị đăng ký khai sinh. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trại tạm giam đóng trụ sở có trách nhiệm đăng ký và cấp giấy khai sinh.

     

    Từ khi sinh ra cho đến khi đủ 36 tháng tuổi, nếu ở cùng mẹ trong Trại tạm giam thì chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 và được hướng dẫn tại Điều 8 Nghị định 120/2017/NĐ-CP ngày 6/11/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam. Cụ thể:

     

    Trẻ dưới 36 tháng tuổi ở cùng mẹ trong Trại tạm giam được bảo đảm định lượng ăn; được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); được bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em theo quy định của Luật trẻ em năm 2016, Ngày Quốc tế thiếu nhi, ngày tết Trung thu được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần ngày thường, Mỗi tháng được cấp sữa và đồ dùng sinh hoạt cần thiết trị giá tương đương 20 kg gạo tẻ loại trung bình/01 trẻ em.

     

    Trẻ được chăm sóc y tế, tiêm phòng theo quy định của Bộ Y tế, trường hợp bị bệnh nặng vượt quá khả năng điều trị của bệnh xá, Trại tạm giam làm thủ tục chuyển đến cơ sở y tế của Nhà nước để điều trị; lãnh đạo Trại tạm giam quyết định việc đưa mẹ của trẻ đi cùng để chăm sóc. Trại tạm giam có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho nơi khám, chữa bệnh.

     

    Câu 3: Ông Phương Văn Hào trú tại xã Hoa Thám, huyện Bình Gia hỏi: tôi có nhu cầu muốn xác nhận mức độ khuyết tật cho bản thân thì cần phải làm những thủ tục gì theo quy định c