Đình Mường Đòn (Thanh Hóa) – nét biểu trưng văn hóa đặc sắc của người Mường Thạch Thành

Từ thị trấn Kim Tân đi xã Thành Mỹ (Thạch Thành) đến trung tâm di tích Mường Đòn ước chừng 26km. Hoặc đi bằng đường thủy, từ Hàm Rồng ngược sông Mã lên ngã Ba Bông vào sông Bưởi, rồi ngược sông Bưởi đến Mường Đòn cũng rất thuận tiện.

Đình Mường Đòn, xã Thành Mỹ (Thạch Thành) mới được trùng tu, tôn tạo.

Mường Đòn (hay còn gọi là Vân Đội) là làng có truyền thống lâu đời thuộc xã Thành Mỹ. Mường Đòn có 4 thôn: Vân Phong, Vân Phú, Vân Đình, Vân Tiến. Di tích đình Mường Đòn được xây dựng từ thời Hậu Lê, là nơi thờ tự Thành Hoàng làng của Mường Đòn là ông Vũ Duy Dương, người đã có công đánh giặc, tập hợp dân Mường tụ họp nghĩa binh chống lại quân Mạc, giúp dân giữ đất, giữ Mường. Và em gái ông là bà Vũ Thị Cao đã có công giúp Mường khai hoang trồng cấy, tỉa lúa, ngô. Sau khi hai người mất, nhân dân tôn là phúc thần – Thành Hoàng làng và được phối thờ tại đình Mường Đòn. Nhà Lê đã sắc phong cho ông Vũ Duy Dương là “Bạch Mã Linh Lang thượng đẳng thần” và bà Vũ Thị Cao là Thổ Nương thành hoàng. Để tưởng nhớ công lao to lớn của ông Vũ Duy Dương và bà Vũ Thị Cao, hằng năm nhân dân lấy ngày 18 tháng giêng âm lịch là ngày tổ chức Lễ hội Mường Đòn.

Ngay từ sáng sớm, các gia đình trong làng đã chuẩn bị các mâm cỗ, gồm có: Xôi nếp nương, mâm ngũ quả, rượu gạo..., đặc biệt trong mâm cỗ bắt buộc phải có một con cá chép hấp hoặc rán. Kiệu cùng với các mâm cỗ và lễ vật được rước ra tập trung ở sân đình. Phần lễ được tổ chức trang trọng, với các nghi thức tế lễ do những người có chức sắc và cao tuổi trong làng đảm nhiệm. Sau đó là phần biểu diễn các nhạc cụ dân tộc như cồng, chiêng, múa lân. Xong phần lễ, dân làng nô nức tham gia vào phần hội với các hoạt động văn hóa, văn nghệ như: Hát đúm, hát xường, hát giao duyên... và tham gia sôi nổi các trò chơi dân gian và thể thao như: Kéo co, đánh mảng, đấu vật, ném còn, bóng chuyền... Lễ hội cứ thế kéo dài đến hết đêm và bế mạc vào sáng ngày hôm sau bằng lệ phá cỗ. Mọi người tham gia lễ hội cùng nhau ăn cỗ vui vẻ và cầu chúc cho một năm đất trời yên ả, mùa màng tốt tươi, lúa ngô đầy đồng, dân làng no đủ.

Nói về đình Mường Đòn, có thể khẳng định đây là ngôi đền cổ biểu trưng cho nét văn hóa đặc sắc của người Mường Thạch Thành. Bởi, đình không chỉ là nơi lưu giữ các tư liệu và sinh hoạt văn hóa Mường qua bao thế hệ, mà còn bảo lưu vốn văn hóa cổ và phát huy nền văn hóa dân tộc về truyền thống yêu nước và lao động sáng tạo mang đậm đà bản sắc dân tộc. Đình được xây dựng trên một gò đồi đất cao, mặt chính hướng Nam. Khu trung tâm của đình gồm ngôi chính tẩm 3 gian và ngôi tiền đường 5 gian. Phía trước mặt đình khá thoáng đãng, rộng rãi nhằm phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí của nhân dân. Ngoài khu trung tâm, còn hai ngôi đền ở hai bên: Đền thờ Ông ở phía Tây Bắc và đền thờ Bà ở phía Tây Nam. Phía trước đình là một cánh đồng, tiếp đến là sông Bưởi. Ngày nay, phía trước (hướng Nam) là khu dân cư, có đường giao thông chạy qua. Phía sau (hướng Bắc) dựa vào núi đồi tạo thế vững chắc. Bên tả có dãy núi đá vôi, bên hữu có sông Bưởi uốn lượn, người xưa gọi đó là thế tay ngai: “Tiền án, hậu chẩm, tả thanh long, hữu bạch hổ”, tạo nên một thế phong thủy hài hòa.

Đình có kiến trúc theo kiểu chồng rường kẻ chuyền và chồng rường kẻ bảy. Trên các vì cột, kèo của đình được chạm trổ điêu khắc tinh vi, hoa văn trau chuốt, đường nét uyển chuyển, như: Hoa, lá, chim, thú... theo kiểu “tứ linh”, “tứ quý”, đối xứng nhau. Đình là di tích kiến trúc gỗ có giá trị nghệ thuật còn lưu giữ nhiều sắc phong qúy cũng như các đồ thờ có giá trị lịch sử, nghệ thuật lâu đời. Đình cũng là nơi bảo lưu các sinh hoạt văn hóa đặc sắc của người Mường trong các ngày lễ hội, như: Diễn tuồng ca ngợi các danh nhân, nhân vật lịch sử, đặc biệt mô tả cảnh tập trận, trận đánh của thần Bạch Mã Linh Lang, cách gieo trồng, cấy hái của dân Mường... Với những giá trị và ý nghĩa như vậy, đình Mường Đòn đã được xếp hạng Di tích lịch sử - văn hóa cấp tỉnh năm 2012.

Bà Lê Thị Hương, Trưởng Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Thạch Thành, cho biết: Sau khi được các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt, UBND huyện Thạch Thành đã ban hành các quyết định, văn bản tổ chức thực hiện công trình tu bổ, tôn tạo đình Mường Đòn. Trong những năm qua, bằng nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ đã thực hiện tu bổ, chống xuống cấp di tích đình Mường Đòn, bao gồm các hạng mục: Trùng tu, tôn tạo nhà tiền tế (đình chính), nhà hậu cung; xây dựng sân, đường nội bộ, kè chắn đất, đường vào di tích... Đến nay, Ban quản lý xây dựng công trình trùng tu, tôn tạo đình Mường Đòn, xã Thành Mỹ đã tham mưu cho UBND huyện Thạch Thành cấp kinh phí đối ứng, đồng thời chỉ đạo UBND xã Thành Mỹ, Ban Quản lý Di tích đình Mường Đòn tổ chức kêu gọi xã hội hóa, huy động các nguồn công đức, vận động các tổ chức, cá nhân và các nhà hảo tâm cùng đóng góp, ủng hộ tiền và vật chất (gỗ) để tôn tạo nhà tiền tế. Đến hết tháng 9-2019, hạng mục nhà tiền tế thuộc công trình trùng tu, tôn tạo đình Mường Đòn đã hoàn thành theo đúng tiến độ và dự kiến sẽ tổ chức nghiệm thu, bàn giao và tổ chức khánh thành công trình trong quý IV năm 2019, nhằm phục vụ nhu cầu văn hóa, tín ngưỡng của nhân dân.

Theo baothanhhoa.vn
Xem tin theo ngày


CHƯƠNG TRÌNH THỜI SỰ PHÁT THANH

Chương trình Ca nhac phát thanh tiếng Kinh ngày 17/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CA NHAC KINH 17-11.mp3
Chương trình Ca nhac phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 17/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CA NHAC TAY 17-11-2019.mp3
Chương trình Ca nhac phát thanh tiếng Dao ngày 17/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CA NHAC DAO 17-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 16/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/KINH 16-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 16/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CT TAY 16-11-2019.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 16/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CT DAO 16-11-2019.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 15/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/CT KINH 15-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 15/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/TAY 15-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 15/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/DAO 15-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 14/11/2019
sites/default/files/audio/2019/11/KINH 14-11.mp3

Lịch phát sóng Chương trình Phát thanh hàng tuần

 

Thứ 2, 4, 6, 7
Buổi trưa: 
 
Từ 10h đến 10h30’ : Chương trình tiếng Dao 
Từ 10h30’ đến 11h: Chương trình tiếng Tày
Từ 11h đến 11h30: Chương trình tiếng Kinh
 
 Thứ 3, 5
Buổi trưa:  
 
Từ 11h đến 12h: Chương trình Tiếng kinh trực tiếp
 
Buổi tối:       
Từ 19h đến 19h30’: Chương trình tiếng Dao 
Từ 19h30’ đến 20h: Chương trình tiếng Tày 
Từ 20h đến 20h30: Chương trình tiếng Kinh
 
Chủ nhât:
Buổi trưa:    
Từ 10h đến 10h15’ Ca nhạc tiếng Dao
Từ 10h15’ đến 10h45’ Ca nhạc tiếng Tày
Từ 10h45’ đến 11h Ca nhạc tiếng Kinh
 
Buổi tối:   

Từ 19h đến 20h Ca nhạc theo yêu cầu thính giả.

 

Lịch phát sóng chương trình truyền hình ngày 18/11/2019

 

6h00' : Chương trình Truyền hình Lạng Sơn

 

6h02’: Bản tin sáng ngày 18/11/2019

 

6h07’: Bản tin Quốc tế sáng ngày 18/11/2019

  

6h13’: Văn bản mới, chính sách mới  Số 154

  

6h16’: Mỗi ngày một cuốn sách   Số 153

  

6h20’: Điểm báo Lạng Sơn   Số 46

  

6h25’: Sitcom 5s  Tập 19 – Phần 2

 

6h43’: Chuyên mục  Cải cách thủ tục hành chính

  

6h51’: Chuyên mục  Thi đua yêu nước

  

6h56’: Ký sự  Mê Kông ký sự - Tập 37/50

  

7h17’: Phim hoạt hình  Tập 264

  

7h26’: Chuyên mục  Vì an ninh Xứ Lạng

  

7h41’: Chuyên mục  Nông nghiệp – Nông thôn Lạng Sơn

  

7h48’: Vui khỏe mỗi ngày  Tập 37

  

7h58’: Phim khoa giáo  Vùng châu thổ Okavango– Tập 1

  

8h22’: Chuyện thật như đùa  Số 100

  

8h32’: Văn hóa dân tộc   Số 6

 

9h00’: Bản tin sáng ngày 18/11/2019

 

9h05’: Bản tin Quốc tế sáng ngày 18/11/2019

 

9h10’: Bản tin tiếng Trung ngày 18/11/2019

 

9h24’: Chương trình truyền hình tiếng Tày ngày 17/11/2019

 

10h00’: Thời sự tổng hợp ngày ngày 17/11/2019

  

10h30’: Chuyên mục  Dân số và Phát triển

  

10h38’: Chuyên mục  Pháp luật với cuộc sống

  

10h45’: Chuyên mục  Xây dựng nông thôn mới

  

10h57’: Phim truyện  Cô vợ bất đắc dĩ - Tập 3/42 - Phim TQ

 

11h45’: Bản tin trưa ngày 18/11/2019

 

12h00’: Tiếp sóng VTV1

 

15h00’: Bản tin chiều ngày 18/11/2019

  

15h19’: Phim truyện  Thanh xuân năm ấy chúng ta gặp nhau – Tập 38/39 Phim TQ

  

16h10’: Văn bản mới, chính sách mới  Số 154

  

16h14’: Điểm báo Lạng Sơn  Số 46

  

16h20’: Sitcom 5s  Tập 19 - Phần 2

  

16h36’: Chuyên mục  Điểm tin trong tuần

  

16h44’: Chương trình truyền hình tiếng Dao ngày 18/11/2019

  

17h14’: Đất và người Xứ Lạng  Số 27

 

17h30’: Bản tin tiếng Trung ngày 18/11/2019

  

17h46’: Phim hoạt hình  Tập 265

  

17h56’: Mỗi ngày một cuốn sách  Tập 153

  

18h05’: Phim truyện  Sương khói đồng hoang - Tập 28/39 Phim VN

  

18h49’: Chuyên mục  An toàn giao thông

 

19h00': Chuyển tiếp chương trình thời sự VTV1

 

19h49': Chương trình thời sự tổng hợp ngày 18/11/2019

 

20h26’: Bản tin thể thao ngày 18/11/2019

  

20h26’: Phóng sự  Hữu Lũng xây dựng nhãn hiệu tập thể cho măng bát độ

  

20h31’: Phim tài liệu  70 năm trường Hoàng Văn Thụ

  

20h55’: Chuyên mục  Vấn đề hôm nay

  

21h00’: Chuyên mục  Điện lực Lạng Sơn vì niềm tin của bạn

  

21h13’: Phim truyện  Cô vợ bất đắc dĩ – Tập 4/42 Phim TQ

  

21h59’: Cuộc sống quanh ta  Lợn quay Lạng Sơn

  

22h16’: Chuyên mục  Công nghiệp – Thương mại Xứ Lạng

  

22h24’: Chuyên mục  Người cao tuổi

  

22h31’: Phim truyện  Cuộc chiến rượu vang – Tập 26/42 – Phim TQ

  

23h16’: Sitcom 5s  Tập 20 – Phần 2

  

23h30’: Văn bản mới, chính sách mới  Số 154

  

23h33’: Mỗi ngày một cuốn sách  Số 153

  

23h36’: Ca nhạc  Bay lên những ước mơ

 

 

  • TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2019

     

    Câu 1. Ông Nguyễn Văn Nam trú tại Thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc hỏi: Các quy định của pháp luật hiện hành về xét giảm thời gian thử thách của án treo như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Thực hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Nhà nước, theo pháp luật hiện hành, người bị kết án phạt tù cho hưởng án treo có thể được Tòa án quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt được quy định tại Điều 63 BLHS, Điều 77 Luật Thi hành án hình sự, Thông tư số 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 16/8/2012; người được hưởng án treo có thể được Tòa án rút ngắn thời gian thử thách theo quy định tại Điều 65 BLHS, Điều 66 Luật Thi hành án hình sự, Thông tư số 08/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng Điều 65 BLHS về án treo.

     

    Các quy định về điều kiện và mức rút ngắn thời gian thử thách của án treo được quy định tại Điều 4 của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT- BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC ngày 14/8/2012 của Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; điều 8 Nghị quyết số: 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn rút ngắn thời gian thử thách của án treo cụ thể:

    Người được hưởng án treo có thể được Tòa án nhân dân cấp huyện quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo khi có đủ điều kiện sau:

    Đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách của án treo;

     

    Có nhiều tiến bộ, được thể hiện bằng việc trong thời gian thử thách thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ của người được hưởng án treo; chấp hành đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế nơi làm việc; tích cực lao động, học tập và sửa chữa lỗi lầm; thực hiện đầy đủ các hình phạt bổ sung, nghĩa vụ khác theo quyết định của bản án;

     

    Được Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát giáo dục người được hưởng án treo đề nghị rút ngắn thời gian thử thách bằng văn bản.

     

    Người được hưởng án treo một năm chỉ được rút ngắn thời gian thử thách một lần từ một tháng đến một năm. Người được hưởng án treo có thể được rút ngắn thời gian thử thách nhiều lần, nhưng phải bảo đảm thực tế chấp hành thời gian thử thách là ba phần tư thời gian thử thách Tòa án đã tuyên.

     

    Trường hợp người được hưởng án treo lập công hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và có đủ điều kiện nêu trên thì có thể được Tòa án quyết định rút ngắn hết thời gian thử thách còn lại.

     

    Trường hợp người được hưởng án treo đã được cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo, nhưng không được Tòa án chấp nhận, nếu sau đó có tiến bộ mới thì Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát giáo dục người được hưởng án treo tiếp tục đề nghị rút ngắn thời gian thử thách cho họ.

     

    Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo được quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 08, điều 9 nghị quyết số 02 nêu trên cụ thể:

     

    Khi người được hưởng án treo có đủ điều kiện để rút ngắn thời gian thủ thách theo quy định, thì Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức cuộc họp để lập hồ sơ và đề nghị Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chấp hành án treo cư trú, xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo.

     

    Cuộc họp xét, đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách cho người được hưởng án treo của Ủy ban nhân dân cấp xã, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, với thành phần tham gia gồm đại diện lãnh đạo Công an, Mặt trận tổ quốc, Tư pháp cấp xã, người được giao trực tiếp giám sát, giáo dục người được hưởng án treo.

     

    Hồ sơ đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có: Bản sao bản án; Đối với trường hợp xét rút ngắn thời gian thử thách từ lần thứ hai trở đi thì bản sao bản án được thay bằng bản sao quyết định thi hành án treo; văn bản đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã và một số tài liệu khác.

     

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xem xét việc rút ngắn thời gian thử thách của Ủy ban nhân dân cấp xã, thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Thi hành án hình sự, văn bản đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của cơ quan thi hành án và chuyển hồ sơ, văn bản đề nghị cho Tòa án cấp huyện nơi người được hưởng án treo cư trú xem xét, quyết định…

     

    Ngoài ra tại Điều 9 của Nghị Quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo có quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn xét, quyết định rút ngắn thời gian thử thách của án treo như sau:

     

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chấp hành án treo cư trú, phải thành lập Hội đồng phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách của án treo và phân công Thẩm phán nghiên cứu hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách của án treo.

     

    Câu 2. Bà Tô Thị Mai trú tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: Những trường hợp nào sẽ bị xử phạt vì quản lý, sử dụng Chứng minh nhân dân và thẻ Căn cước công dân không đúng cách? Mức xử phạt cụ thể cho mỗi trường hợp là bao nhiêu và quy định cụ thể tại văn bản nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình thì các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng Chứng minh nhân dân (CMND) sau được áp dụng xử phạt vi phạm hành chính gồm:

     

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

     

    a) Không xuất trình CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

     

    b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi CMND;

     

    c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ CMND khi có yêu cầu của người có thẩm quyền.

     

    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

     

    a) Sử dụng CMND của người khác để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

     

    b) Tẩy xóa, sửa chữa CMND;

     

    c) Thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

    3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

     

    a) Khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp CMND;

     

    b) Làm giả CMND;

     

    c) Sử dụng CMND giả.

     

    4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thế chấp CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

     

    5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa CMND; khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp CMND; làm giả CMND; sử dụng CMND giả.

     

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi CMND đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa CMND.

     

     

     TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2019

    Câu 1. Ông Hoàng Văn Hảo, trú tại phường Chi Lăng thành phố Lạng Sơn hỏi: Chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức công tác ở vùng đặc biệt khó khăn được quy định như thế nào

    Trả lời:

    Theo quy định tại Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cụ thể:

    Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: Phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm; trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

    Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm: Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1; các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Đối tượng áp dụng là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:

    1- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.

    2- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

    3- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

    4- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân.

    5- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

    6- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

    Trường hợp nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì thôi hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định số 76//2019/NĐ-CP kể từ ngày nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), trừ trường hợp quy định.

    Phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm

    Đối tượng quy định nêu trên được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 5 năm (60 tháng).

    Nghị định cũng quy định phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã  hội đặc biệt khó khăn. Cụ thể, đối tượng quy định nêu trên được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau: Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm; mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm; mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

    Trợ cấp lần đầu, trợ cấp học tập, bồi dưỡng chuyên môn

    Đối tượng nêu trên khi nhận công tác lần đầu ở cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp như sau:

    1- Trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

    2- Trường hợp có gia đình cùng đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì ngoài trợ cấp lần đầu, còn được trợ cấp: Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi tính theo giá vé, giá cước thực tế của phương tiện giao thông công cộng hoặc thanh toán theo mức khoán trên cơ sở số kilômét đi thực tế nhân với đơn giá phương tiện vận tải công cộng thông thường (tàu, thuyền, xe ô tô khách); trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

    Các khoản trợ cấp quy định nêu trên do cơ quan, tổ chức, đơn vị ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi tiếp nhận, bố trí công tác chi trả ngay khi đối tượng được hưởng nhận công tác và chỉ thực hiện một lần trong tổng thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

    Đối tượng quy định nêu trên được hưởng trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như sau: Trường hợp được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí, chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập; trường hợp công tác tại vùng dân tộc ít người tự học tiếng dân tộc để phục vụ nhiệm vụ được giao thì được hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng dân tộc ít người bằng số tiền hỗ trợ cho việc học tập ở các trường, lớp chính quy.

    Phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp lưu động

    Phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của các đối tượng quy định nêu trên, gồm:

    1- Công chức, viên chức và người lao động là nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

    2- Công chức, viên chức và người lao động trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước bao gồm: Trạm y tế cấp xã; Trạm y tế cơ quan, trường học; Phòng khám đa khoa khu vực; Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế, Bệnh viện và các cơ sở y tế khác từ cấp xã trở lên;

    3- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, nhân viên quân y trực tiếp làm chuyên môn y tế tại các Trạm y tế kết hợp quân dân y.

    Câu 2. Bà Lê Thị Mai trú tại xã Cai Kinh, huyện Hữu Lũng hỏi: Các trường hợp nào thì được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

    Trả lời:

    Căn cứ vào Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014 thì 17 trường hợp nêu sau sẽ được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân.

    Thu nhập được miễn thuế

    1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

    3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

    4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

    5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

    6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

    7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

    8. Thu nhập từ kiều hối.

    9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

    10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

    11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

    - Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

    - Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

    12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

    13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

    14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

    16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

    Giảm thuế

    17. Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.