Du học sinh Việt Nam tại Mỹ tăng liên tiếp 16 năm

Với hơn 22.400 sinh viên, Việt Nam tiếp tục đứng thứ sáu trong danh sách những nước dẫn đầu về số lượng du học tại Mỹ.

Theo báo cáo hàng năm Open Doors của Viện Giáo dục Quốc tế (IIE), lượng du học sinh Việt Nam tại Mỹ tăng năm thứ 16 liên tiếp. Trong năm học 2016-2017, hơn 22.400 sinh viên theo học ở Mỹ, tăng hơn 1.000 người (khoảng 5%) so với năm trước.

Trong đó, 68% học đại học; hơn 15% sau đại học; 9% tham gia thực tập không bắt buộc; còn lại theo học các chương trình không cấp bằng.
 

Việt Nam cũng đang trở thành điểm đến quen thuộc của sinh viên Mỹ khi trong năm học trước, khoảng 1.000 sinh viên Mỹ (tăng gần 10% so với năm trước) đã đến Việt Nam học tập.

Báo cáo cũng cho biết hơn một triệu sinh viên quốc tế đến Mỹ du học trong năm 2016-2017, tăng 3,4 % so với năm trước. Sinh viên quốc tế hiện chiếm 5,3%  tổng số sinh viên tại nước này.

Kỹ thuật, Kinh doanh và quản trị, Toán và Khoa học Máy tính vẫn là các ngành được sinh viên quốc tế theo học nhiều nhất. Các tiểu bang có nhiều sinh viên quốc tế du học nhất là California, New York, Texas, Massachusetts, Illinois, Pennsylvania, Florida, Ohio, Michigan, và Indiana.

Theo Tổng lãnh sự quán Mỹ tại TP HCM, những số liệu trên được công bố ngay sau chuyến thăm của Tổng thống Donald Trump, thể hiện mối quan hệ ngày càng gắn bó giữa hai nước.

Điều này thể hiện tinh thần như ông Trump đã chia sẻ tại Hội nghị Thượng đỉnh các Tổng giám đốc APEC vừa qua: "Học sinh Việt Nam nằm trong số những học sinh giỏi nhất thế giới. Và điều đó thật ấn tượng".  

Theo vnexpress.net
Xem tin theo ngày


CHƯƠNG TRÌNH THỜI SỰ PHÁT THANH

Chương trình ca nhạc phát thanh tiếng Kinh ngày 19/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CA NHAC KINH 19-11.mp3
Chương trình ca nhạc phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 19/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CA NHAC TAY 19-11.mp3
Chương trình ca nhạc phát thanh tiếng Dao ngày 19/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CA NHAC DAO 19-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh tối ngày 18/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/KINH TOI18-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 18/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CT TAY 18-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 18/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CT DAO 18-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh ngày 17/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CT KINH 17-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Tày - Nùng ngày 17/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/TAY 17-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Dao ngày 17/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/DAO 17-11.mp3
Chương trình phát thanh tiếng Kinh ngày 16/11/2017
sites/default/files/audio/2017/11/CT KINH TOI 16-11.mp3

Lịch phát sóng Chương trình Phát thanh hàng tuần

 

Thứ 2, 4, 6, 7
Buổi trưa: 
 
Từ 10h đến 10h30’ : Chương trình tiếng Dao 
Từ 10h30’ đến 11h: Chương trình tiếng Tày
Từ 11h đến 11h30: Chương trình tiếng Kinh
 
 Thứ 3, 5
Buổi trưa:  
 
Từ 11h đến 12h: Chương trình Tiếng kinh trực tiếp
 
Buổi tối:       
Từ 19h đến 19h30’: Chương trình tiếng Dao 
Từ 19h30’ đến 20h: Chương trình tiếng Tày 
Từ 20h đến 20h30: Chương trình tiếng Kinh
 
Chủ nhât:
Buổi trưa:    
Từ 10h đến 10h15’ Ca nhạc tiếng Dao
Từ 10h15’ đến 10h45’ Ca nhạc tiếng Tày
Từ 10h45’ đến 11h Ca nhạc tiếng Kinh
 
Buổi tối:   

Từ 19h đến 20h Ca nhạc theo yêu cầu thính giả.

 

Lịch phát sóng chương trình truyền hình ngày 20/11/2017
6:02:22 Bản tin sáng Ngày 20/11/2017

6:07:40 Quốc tế sáng Ngày 20/11/2017

6:12:54 Điểm báo Lạng Sơn Số 46

6:19:32 Văn bản mới, chính sách mới Số 271

6:22:34 Mỗi ngày một cuốn sách Số 310

6:26:08 Sitcom 5s Tập 80

6:40:43 Chuyên mục 1: Cải cách thủ tục hành chính

6:49:33 Chuyên mục 2: Thi đua yêu nước

6:54:37 Ký sự Hàn Quốc ký sự - 10/14

7:14:10 Phim hoạt hình Tập 80 + 81 - Thạch Sanh - P1+ P2

7:30:19 Chuyên mục 1: Vì an ninh Xứ Lạng

7:41:36 Chuyên mục 2: Khuyến nông Lạng Sơn

7:50:38 Thế giới tuổi thơ Số 25

8:05:38 Phim Khoa giáo Giới hạn của cơ thể con người - tập 4

8:26:59 Ca nhạc Tiếng hat quê hương

8:59:48 Bản tin sáng Ngày 20/11/2017

9:05:06 Quốc tế sáng Ngày 20/11/2017


9:09:13 Bản tin tiếng trung Ngày 20/11/2017

9:29:13 Truyền hình tiếng Tày Ngày 18/11/2017

9:59:35 Thời sự tổng hợp Ngày 20/11/2017

10:29:35 Mục ATGT ATGT những điều cần biết

10:34:35 Chuyên mục 3: Dân số và phát triển

10:44:21 Chuyên mục 4: Pháp luật với cuộc sống

10:53:58 Chuyên mục 5: Khám phá Lạng Sơn

11:00:27 Phim truyện Truy tìm manh mối - tập 39/40 - Phim Singapo

11:44:27 Bản tin trưa Ngày 20/11/2017

12:00:00 Phim truyện Thử thách tình đời - Tập 7/91 phim HQ

12:44:48 Tác phẩm mới Số 11/2017

13:00:29 Play Music Chương trình truyền hình tương tác

14:59:40 Bản tin chiều Ngày 6/11/2017

15:14:40 Phim truyện Màu của tình yêu- tập 18/34 phim VN

15:58:40 Điểm báo Lạng Sơn Số 46

16:05:18 Văn bản mới, chính sách mới Số 271

16:08:20 Sitcom 5s Tập 80

16:21:25 Tinh hoa võ thuật Số 18

16:33:52 Truyền hình tiếng Dao Ngày 20/11/2017

17:03:52 Chuyên mục 3: Xây dựng nông thôn mới

17:13:14 Chuyên mục 4: Điểm tin tuần qua

17:22:40 Bản tin tiếng trung Ngày 20/11/2017

17:42:40 Phim hoạt hình Tập 82 - Thạch Sanh

17:56:20 Mỗi ngày một cuốn sách Số 310

18:00:25 Phim truyện Màu của tình yêu - tập 19/34 phim VN

18:45:15 Chuyên mục : An toàn giao thông

18:59:51 Chuyển tiếp VTV1 Chương trình thời sự VTV1

19:49:59 Thời sự tổng hợp Ngày 20/11/2017

20:21:59 Trong tỉnh, trong nước, quốc tế Ngày 20/11/2017

20:27:59 Bản tin Thể thao Ngày 20/11/2017

20:32:59 Chuyên mục 1: Vấn đề hôm nay

20:37:23 Chuyên mục 2: Điện lực Lạng Sơn vì sự phát triển cộng đồng

20:46:26 Phim truyện Truy tìm manh mối - tập 40/40 - Phim Singapo

21:30:26 Chuyên mục 3: Công nghiệp thương mại Xứ Lạng

21:40:17 Chuyên mục 4: Người cao tuổi

21:49:07 Chuyên mục 5: Khám phá Lạng Sơn

21:53:51 Phim truyện Thử thách tình đời - Tập 8/91 phim HQ

22:38:39 Sitcom 5s Tập 81

22:54:47 Văn bản mới, chính sách mới Số 271

22:57:49 Mỗi ngày một cuốn sách Số 310

23:01:23 Ra đa TV Sự ra đời của huyền thoại Su 27 - phần 3

23:29:59 Ca nhạc Cánh én tuổi thơ

  •   TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 14 tháng 11 năm 2017

    Câu 1. Ông Lương Minh Thao trú tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: Số định danh cá nhân là gì? trình tự thủ tục cấp số định danh cá nhân được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Ngày 20/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Căn cước công dân. Theo đó, từ ngày 1/1/2016 chứng minh thư nhân dân sẽ được thay thế bằng thẻ Căn cước công dân.

    Đối với chứng minh thư nhân dân được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân.

    - Số định danh cá nhân là dãy số của thẻ căn cước công dân khi trẻ em đủ 14 tuổi. 

    - Thẻ căn cước công dân là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bao gồm 12 nội dung sau: Số định danh cá nhân, ảnh, họ và tên, tên thường gọi, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, nơi ở hiện tại, nhóm máu, số hộ chiếu, họ tên cha, họ tên mẹ (số định danh cá nhân đối với người Việt Nam và quốc tịch đối với người nước ngoài, không quốc tịch), tình trạng hôn nhân, họ tên vợ hoặc chồng, họ tên con, ngày tháng năm mất.

    - Về thẩm quyền cấp mã số cá nhân, công an cấp huyện, cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp cho công dân đối với người đã đăng ký khai sinh trước ngày Luật Hộ tịch có hiệu lực.

    - Sau khi Luật Hộ tịch có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường cấp số định danh cá nhân cho công dân mới sinh khi công dân đăng ký khai sinh.

    Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh:

    Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để cấp số định danh cá nhân:

    - Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

    - Ngày, tháng, năm sinh;

    - Giới tính;

    - Nơi đăng ký khai sinh;

    - Quê quán;

    - Dân tộc;

    - Quốc tịch;

    - Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

    Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú:

    Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này và các thông tin dưới đây để cấp số định danh cá nhân:

    - Nơi thường trú;

    - Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.

    Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

    Câu 2. Ông Hoàng Ngọc Tú trú tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn hỏi: Điều kiện để trở thành người giám hộ là gì? thủ tục hồ sơ đăng ký làm người giám hộ được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Bộ luật dân sự năm 2015 thì cá nhân có đủ các điều kiện sau đây có thể làm người giám hộ:

    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    Về Thủ tục, hồ sơ đăng ký làm người giám hộ:

    Người có yêu cầu đăng ký giám hộ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp phường, xã có thẩm quyền.

    Hồ sơ đăng ký giám hộ được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

    Giấy tờ phải nộp: Người được cử làm giám hộ phải nộp Giấy cử giám hộ. Giấy cử giám hộ do người cử giám hộ lập, nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào Giấy cử giám hộ.

    Trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có chữ ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ.

    Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

    Giấy tờ phải xuất trình:

    Bản chính Giấy CMND, hộ khẩu của người giám hộ, người cử giám hộ và người được giám hộ; Bản chính giấy tờ chứng minh điều kiện của người giám hộ (chỗ ở, thu nhập…); Bản chính giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người giám hộ với người được giám hộ và người cử giám hộ.

    Câu 3. Bà Nông Thị Mai trú tại thị trấn Lộc Bình huyện Lộc Bình hỏi: mức phí đóng bảo hiểm ý tế tự nguyện cho hộ gia đình hiện nay là bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế thì: “Mức đóng của tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 sửa đổi, bổ sung của Luật Bảo hiểm y tế như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất".

    Như vậy, với việc tăng mức lương cơ bản từ 1/7/2017 lên 1,3 triệu đồng/tháng. Do đó, giá mua bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2017 cho hộ gia đình đối với các thành viên cụ thể như sau:

    + Phí đóng BHYT tự nguyện người thứ nhất là 702.000 đồng/năm;

    + Phí mua BHYT tự nguyện người thứ hai là 492.000 đồng/năm;

    + Phí mua BHYT tự nguyện người thứ ba là 422.000 đồng/năm;

    + Phí mua BHYT tự nguyện người thứ tư là 351.000 đồng/ năm;

    + Phí mua BHYT tự nguyện người thứ năm trở lên 281.000 đồng/năm

    Tương tự với những thành viên tiếp theo của những gia đình có nhân khẩu nhiều người hơn.

     Nhắn tin: Trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận đơn thư của những ông (bà) có tên sau:

    1. Bà Ma Thị Thiểm trú tại thôn Nà Mèo, xã Hòa Bình, huyện Bình Gia thắc mắc về việc UBND huyện Bình Gia thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà.

    Đề nghị bà khiếu nại đến UBND huyện Bình Gia theo quy định của Luật Khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

    2. 20 hộ dân trú tại thôn Nà Trang, khối 6, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn tố cáo về việc các doanh nghiệp trên địa bàn khu dân cư sinh sống gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến các hộ dân.

    Đơn của 20 hộ dân chúng tôi đã chuyển đến UBND thành phố Lạng Sơn để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.


    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 07 tháng 11 năm 2017

    Câu 1. Ông Vy Văn Báu trú tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc hỏi: Tôi là thương binh hạng 3/4, con tôi nhập học tại một trường cao đẳng nghề Lạng Sơn. Vậy tôi xin hỏi con tôi có được miễn giảm học phí không?

    Trả lời:

    Theo Khoản 2 Điều 62 Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về Chính sách đối với người học như sau:

    “2. Người học được Nhà nước miễn học phí trong các trường hợp sau đây:

    a) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng là người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

    b) Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp;

    c) Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định; người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

    Đồng thời, Điểm a, Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021 cũng quy định như sau:

    “2. Đối tượng được miễn học phí:

    a) Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hợp nhất tại văn bản số 01/VBHN-VPQH ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Quốc hội. Cụ thể:

    – Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có);

    – Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học…”

    Như vậy, theo quy định trên, con ông thuộc diện được miễn giảm học phí.

    Hồ sơ miễn giảm học phí bao gồm các giấy tờ sau:

    – Đơn xin miễn, giảm học phí (theo mẫu);

    – Giấy khai sinh (công chứng hoặc bản sao có dấu đỏ);

    – Giấy xác nhận đối tượng do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận;

    – Giấy chứng nhận (hoặc quyết định) người có công với cách mạng…

    Câu 2. Ông Đinh Khắc Tùng trú tại phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn hỏi: Chấp hành viên không được làm những việc gì theo quy định của Luật thi hành án dân sự?

    Trả lời:

    Những việc Chấp hành viên không được làm quy định tại Điều 21 Luật Thi hành án dân sự 2014 như sau:

    Những việc Chấp hành viên không được làm bao gồm:

    - Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.

    - Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

    - Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.

    - Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.

    - Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:

    a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

    b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

    c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

    - Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    - Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.

    - Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.

    Câu 3. Bà Lành Thị Sao trú tại Phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: Chế độ học tập, sinh hoạt của học sinh tại trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 02/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc.

    1. Chế độ học tập

    a) Học sinh được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hóa đối với học sinh chưa phổ cập giáo dục là bắt buộc. Đối với những học sinh khác thì tùy theo khả năng và điều kiện thực tế của trường mà tổ chức học tập. Đối với học sinh đã bỏ học trước khi vào trường giáo dưỡng mà không có hồ sơ, học bạ thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện nơi trường giáo dưỡng đóng trụ sở tổ chức kiểm tra kiến thức hai môn văn và toán bằng hình thức kiểm tra viết. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định xếp lớp học văn hóa cho phù hợp. Quyết định này thay cho học bạ những năm trước đã mất để xét tốt nghiệp cho học sinh.

    Ngoài việc học văn hóa, học sinh phải được học tập chương trình giáo dục công dân, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và chương trình giáo dục khác do Bộ Công an quy định. Kinh phí chi cho việc dạy và học nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    b) Kinh phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hàng tháng tương đương với 07 kg gạo tẻ loại thường tính theo giá thị trường của từng địa phương;

    c) Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức cho học sinh thi học kỳ, thi kết thúc năm học, thi chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi, thi vào lớp chuyên và cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình học cho học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    d) Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc giảng dạy và học tập ở trường giáo dưỡng phải theo mẫu chung thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an;

    đ) Văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề trong trường giáo dưỡng có giá trị như văn bằng, chứng chỉ của các trường phổ thông.

    2. Chế độ sinh hoạt

    a) Ngoài giờ học văn hóa, học nghề, lao động theo quy định của pháp luật, trường giáo dưỡng phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho học sinh;

    b) Mỗi trường giáo dưỡng được thành lập một thư viện; mỗi phân hiệu của trường được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để học sinh rèn luyện thể lực; được trang bị hệ thống truyền thanh, truyền hình. Mỗi phòng ở tập thể được trang bị một vô tuyến truyền hình màu, được phát một tờ báo Thanh niên và một tờ báo phù hợp với từng lứa tuổi.

    3. Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình học tập và đào tạo, cấp chứng chỉ, bằng tốt nghiệp, bố trí giáo viên dạy văn hóa, dạy nghề cho các trường giáo dưỡng.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 31 tháng 10 năm 2017

     

     

    Câu 1. Ông Hứa Viết Tưởng trú tại thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia hỏi: những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?

     

    Trả lời: Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, gồm:

     

    - Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

     

    - Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

     

    - Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;

     

    - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

     

    - Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

     

    - Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;

     

    - Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;

    - Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

     

    - Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;

     

    - Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

     

    -         Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

    -          

    Câu 2.  Ông Liễu Văn Tam trú tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn hỏi: điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố được quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố như sau:

     

        Về điều kiện về địa điểm, trang thiết bị, dụng cụ :

     

        - Bố trí kinh doanh ở khu vực công cộng (bến xe, bến tầu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội, khu triển lãm), hè đường phố; nơi bày bán thực phẩm cách biệt các nguồn ô nhiễm; bảo đảm sạch sẽ, không làm ô nhiễm môi trường xung quanh.

     

        - Trường hợp kinh doanh trên các phương tiện để bán rong phải thiết kế khoang chứa đựng, bảo quản thức ăn ngay, đồ uống bảo đảm vệ sinh, phải chống được bụi bẩn, mưa, nắng, ruồi nhặng và côn trùng gây hại.

     

       - Nư­ớc để chế biến đơn giản đối với thức ăn ngay, pha chế đồ uống phải đủ số lượng và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 01:2009/BYT; nước để sơ chế nguyên liệu, vệ sinh dụng cụ, rửa tay phải đủ và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 02:2009/BYT; có đủ nước đá để pha chế đồ uống được sản xuất từ nguồn nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 01:2009/BYT.

     

        - Có đủ trang thiết bị, dụng cụ để chế biến, bảo quản, bày bán riêng biệt thực phẩm sống và thức ăn ngay; có đủ dụng cụ ăn uống, bao gói chứa đựng thức ăn bảo đảm vệ sinh; có đủ trang bị che đậy, bảo quản thức ăn trong quá trình vận chuyển, kinh doanh và bảo đảm luôn sạch sẽ; bàn ghế, giá tủ để bày bán thức ăn, đồ uống phải cách mặt đất ít nhất 60 cm.

     

       - Thức ăn ngay, đồ uống phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh và phải chống được bụi bẩn, mưa, nắng, ruồi nhặng và côn trùng xâm nhập.

       - Người bán hàng phải mang trang phục sạch sẽ và gọn gàng; khi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, đồ uống ăn ngay phải dùng găng tay sử dụng 1 lần.

     

       - Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thực phẩm bao gói, chế biến sẵn bảo đảm có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.

     

       - Trang bị đầy đủ, sử dụng thường xuyên thùng rác có nắp, túi đựng để thu gom, chứa đựng rác thải và phải chuyển đến địa điểm thu gom rác thải công cộng trong ngày; nước thải phải được thu gom và bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường nơi kinh doanh.

     

        Đối với người kinh doanh thức ăn đường phố: Ng­ười kinh doanh thức ăn đường phố phải tập huấn và được cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định. Người kinh doanh thức ăn đường phố phải được khám sức khoẻ và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện sức khoẻ theo quy định.

     

    Câu 3. Ông Nguyễn Trung Đức trú tại xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc hỏi: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì chế độ ăn, mặc và sinh hoạt của học viên áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Điều 111 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy định đối tượng được hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau:

     

    1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Đang ốm nặng có chứng nhận của bệnh viện;

     

    b) Gia đình đang có khó khăn đặc biệt được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận. Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định không còn thì quyết định được tiếp tục thi hành.

     

    2. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được miễn chấp hành quyết định trong các trường hợp sau đây:

     

    a) Mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện;

     

    b) Trong thời gian hoãn chấp hành quyết định nhưng chưa đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được hoãn chấp hành quyết định mà người đó có tiến bộ rõ rệt trong việc chấp hành pháp luật hoặc lập công hoặc không còn nghiện ma túy;

     

    c) Đang mang thai có chứng nhận của bệnh viện.

     

     3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, quyết định việc hoãn hoặc miễn chấp hành trên cơ sở đơn đề nghị của người phải chấp hành quyết định hoặc người đại diện hợp pháp của họ; trong trường hợp cần thiết thì đề nghị cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị có ý kiến trước khi quyết định.

     

    Quyết định miễn hoặc hoãn chấp hành phải được gửi cho cơ quan thi hành quyết định, người phải chấp hành quyết định; trường hợp người chưa thành niên được hoãn, miễn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng thì quyết định được gửi cho cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

     

    Nhắn tin: Trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được thắc mắc của thính giả Chu Văn Pho trú tại xã Hồng Thái, huyện Văn Lãng về việc gia đình ông có 6 người, trong đó có 2 người dưới 15 tuổi, 4 người trong độ tuổi lao động thì có được xác định là hộ nghèo không và tiêu chí để xác định hộ nghèo như thế nào?

     

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 thì chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 đối với khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

     

    – Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;


    – Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.( Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin).

     

    Như vậy, để xác định một hộ gia đình là nghèo hay cận nghèo thì phải căn cứ vào các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Do ông cung cấp không đầy đủ thông tin nên chúng tôi không thể xác định được hộ gia đình nhà ông có đủ điều kiện xét hộ nghèo không.

     

     

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2017

     

     

    Câu 1. Ông Nguyễn Ngọc Châu trú tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn hỏi: Theo quy định của pháp luật người lao động phải bồi thường thiệt hại trong những trường hợp nào?

     

    Trả lời:

     

    Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người lao động được quy định tại Điều 130 Bộ luật lao động 2012 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 32 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động, theo đó:

     

    -  Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.

     

    -  Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

     

    + Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;

     

    + Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao;

     

    + Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.

     

    -  Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

     

    -  Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.

     

    - Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.

     

    Câu 2. Ông Vũ Văn Giang trú tại phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn hỏi: Người có hành vi gây tiếng ốn tại khu dân cư như mở nhạc to vào đêm khuya, gây tiếng ồn lớn, làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung thì sẽ bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật?

     

    Trả lời:

     

    Hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào tại khu dân cư được quy định tại Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó:

     

    - Thứ nhất, phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

     

    + Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau;

     

    + Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung;

     

    + Bán hàng ăn, uống, hàng giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

     

    - Thứ hai, phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi: Dùng loa phóng thanh, chiêng, trống, còi, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của các cơ quan có thẩm quyền.

     

    Như vậy, người có hành vi mở nhạc to vào ban đêm, gây mất trật tự tại khu dân cư. Theo đó, hành vi này sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

     

    Câu 3. Ông Hứa Mạnh Tú trú tại thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng hỏi: những đối tượng nào được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật?

     

    Trả lời:

     

    Căn cứ theo Điều 22 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 có quy định: 

    Mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh được áp dụng cho các đối tượng sau:

     

    1. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

     

    2. Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

     

    3. Trẻ em dưới 6 tuổi;

     

    4. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

     

    5. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

     

    6. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

     

    7. Trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;

     

    8. Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;

     

    Như vậy, người tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến thì sẽ được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh kể từ lần khám chữa bệnh tiếp theo.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Hoàng Minh Trường trú tại xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn hỏi: Các mức xử phạt khi người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có nồng độ cồn trong người?

     

    Trả lời:

     

    Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP, các mức phạt liên quan đến hành vi lái xe khi đã uống rượu, bia như sau:

     

    Với người điều khiển ôtô và các loại xe tương tự 

     

    - Phạt tiền 2.000.000-3.000.000 đồng với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Ngoài ra, người vi phạm bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1-3 tháng.

     

    - Phạt tiền 7.000.000-8.000.000 đồng với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

     

    - Phạt tiền 16.000.000-18.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 4-6 tháng.

     

    Mức phạt vi phạm nồng độ cồn với người điều khiển xe máy

     

    - Phạt tiền 1.000.000-2.000.000 đồng với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe môtô và các loại xe tương tự xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1-3 tháng.

     

    - Phạt tiền 3.000.000-4.000.000 đồng với người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ; hoặc điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

     

    Câu 2. Ông La Mạnh Hiếu trú tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng hỏi: pháp luật quy định khi xin cấp phép xây nhà cần phải có các loại giấy tờ nào?

    Trả lời:

     

    Theo Nghị định 53/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/6, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình muốn xin cấp giấy phép xây dựng cần có một trong 12 loại giấy tờ sau:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

     

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

     

    - Báo cáo rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất.

     

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của UBND  cấp huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

     

    - Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất.

     

    - Giấy tờ về xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đối với trường hợp cấp phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, chửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình lịch sử.

     

    - Hợp đồng thuê đất.

     

    - Văn bản của cơ quan nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

     

    - Hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình được phép xây dựng trong phạm vi đất đanh cho giao thông theo quy định pháp luật.

     

    - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

     

    - Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đề nghị của ơ quan cấp phép xây dựng.

    Câu 3. Ông Mã Văn Kha trú tại xã Quang Lang, huyện Chi Lăng hỏi: Quy định về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định của pháp luật, các hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn, hôn nhân cận huyết là vi phạm pháp luật, cần phải xử lý nghiêm để bảo vệ, xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể các hành vi trên như sau:

     

     1. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn, cụ thể là nam chưa đủ 20 tuổi trở lên, nữ chưa đủ 18 tuổi trở lên; Tổ chức tảo hôn, là hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho những người mà mình biết rõ là chưa đủ tuổi kết hôn theo luật định.

     

     - Chế tài xử lý

     

     Về hành chính: Nghị định 67/2015/NĐ-CP, ngày 14/8/2016 quy định:

     

     + Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.

     

    + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có quyết định của Tòa án nhân dân buộc chấm dứt quan hệ đó.

     

    Về hình sự: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vi tảo hôn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “ Hiếp dâm trẻ em”, nếu nạn nhân là người dưới 13 tuổi hoặc tội “ Giao cấu với trẻ em” nếu nạn nhân là trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

     

     2. Hôn nhân cận huyết là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.

     

    Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Những người có họ trong phạm vi ba đời, là những người cùng một gốc sinh ra, gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. (Bao gồm cả anh chị em trai, anh chị em gái).

     

    Kết hôn cận huyết làm suy giảm sức khỏe, tăng tỷ lệ bệnh tật do kết hợp gen mang lại, gây suy thoái chất lượng giống nòi (như bệnh tan máu bẩm sinh có thể làm trẻ bị biến dạng xương mặt, bụng phình to, nguy cơ tử vong rất cao; sinh ra con dị dạng hoặc bệnh di truyền như mù màu, bạch tạng, da vảy cá…) mở đầu cho cuộc sống tàn phế suốt đời.

     

    Ngoài ra, hôn nhân cận huyết còn ảnh hưởng không tốt đến văn hóa, đạo đức gia đình, phá vỡ và làm xói mòn giá trị truyền thống văn hóa gia đình tốt đẹp của dân tộc ta.

     

     - Chế tài xử lý:

     

     Về hành chính

     

     + Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

     

    + Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người có cùng dòng máu về trực hệ.

     

    Về hình sự: Tùy theo tính chất, mức độ, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội loạn luân”.

     

    Nhăn tin: Trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được thư của ông Vũ Đức Minh trú tại thôn Lạng Giai A, xã Nhân Lý, huyện Chi Lăng thắc mắc về việc giải quyết đơn xin ly hôn giữ ông và Bà Lương Thị Kiến.

     

    Thư của ông phần nơi gửi đã gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản cho ông trong thời hạn luật định.

     

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Mai Văn Cường trú tại phường Đông Kinh thành phố Lạng Sơn hỏi: Mức xử phạt đối với những trường hợp nuôi chó, mèo thả rông nơi công cộng?

    Trả lời:

     

    Theo Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn  xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về mức xử phạt khi thả rông động vật nuôi như sau:

     

    "1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

     

    c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng"

    Bên cạnh đó, ngày 31 tháng 5 năm 2016, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 07/2016/TT-BNPTNT quy định về phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn. Theo Phụ lục số 15 kèm theo thông tư này, khi nuôi chó, mèo chủ vật nuôi cần thực hiện theo những quy định sau:

     

    - Đăng ký việc nuôi chó với Ủy ban nhân dân cấp xã tại các đô thị, nơi đông dân cư.

     

    - Đảm bảo các biện pháp an toàn khi nuôi. Cụ thể:

     

    + Xích, nhốt hoặc giữ chó trong khuôn viên gia đình;

     

    + Trong trường hợp đưa chó ra nơi công cộng cần phải bảo đảm an toàn cho người xung quanh bằng cách:

     

    Đeo rọ mõm cho chó hoặc xích giữ chó;

     

    Có người dắt;

     

    - Đảm bảo về vệ sinh môi trường, cảnh quan, không gây ồn ào....

     

    - Chấp hành quy định về tiêm vắc-xin phòng bệnh dại.

     

    - Chịu mọi chi phí trong trường hợp có chó thả rông bị bắt giữ, kể cả chi phí cho việc nuôi dưỡng và tiêu hủy chó. Trường hợp chó, mèo cắn, cào người thì chủ vật nuôi phải bồi thường vật chất cho người bị hại theo quy định của pháp luật.

    Câu 2. Ông Ngô Văn An trú tại xã Kiên Mộc, huyện Đình Lập hỏi: nhà nước quy định như thế nào về tiêu chí để các hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện được?

     

    Trả lời:

     

    Ngày 30/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 60/2014/QĐ-TTg về việc quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện. Theo đó, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện quy định tại Khoản 7 Điều 3 Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu biểu giá bán lẻ tiền điện, là hộ có một trong những tiêu chí sau:

     

    1. Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh ở vùng có điện lưới;

     

    2. Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;

     

    3. Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.

     

    Mức hỗ trợ tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

     

    Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ tiền điện cao nhất.

     

    Câu 3. Ông Vy Văn Soi trú tại xã Hoa Thám, huyện Bình Gia hỏi: các tiêu chí để xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016-2020 được nhà nước quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Điều 1 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều như sau:

     

    1. Các tiêu chí về thu nhập

     

    a) Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

     

    b) Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

     

    2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

     

    a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;

     

    b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

     

    Điều 2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

     

    1. Hộ nghèo

     

    a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

     

    - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

     

    - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

     

    b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

     

    - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

     

    - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

     

    2. Hộ cận nghèo

     

    a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

     

    b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

     

    3. Hộ có mức sống trung bình

     

    a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

     

    b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

     

    Nhắn tin: trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của những ông (bà) có tên sau:

     

    1. Bà Nguyễn Hồng Hạnh Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Khánh Linh, địa chỉ: Số 100, đường Lê Lai, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, thắc mắc về việc Đội quản lý thị trường số 10, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lạng Sơn tạm giữ hàng hóa, ô tô trái pháp luật gây thiệt hại cho Công ty Khánh Linh.

     

    Đơn của bà phần nơi gửi đã gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết sẽ xem xét, giải quyết và trả lời bằng văn bản cho bà trong thời hạn luật định.

     

    2. Ông Hà Quang Pảu trú tại thôn Nà Ven, xã Hồng Phong, huyện Bình Gia hỏi về mức trợ cấp dành cho cán bộ xã nghỉ việc với chức danh, Chủ tịch, phó Chủ tịch, Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy.

     

    Trong thư của ông không nói rõ ông giữ chức vụ gì ở xã trước khi nghỉ việc. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xin gửi ông Thông tư số 04/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã nghỉ việc để ông nghiên cứu, tham khảo.

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2017

     

    Câu 1. Anh Hứa Văn Tuân trú tại xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về việc thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi vợ chồng ly hôn?

     

    Trả lời:

     

    Theo Khoản 2 Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì mức cấp dưỡng được quy định như sau:

     

    "1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

     

    2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết”.

     

    Theo Khoản 1 Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình thì không quy định cụ thể mức cấp dưỡng là bao nhiêu mà phải căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng (có thể hiểu chi phí này phải là những chi phí hợp lý). Khi quyết định mức tiền cấp dưỡng, tòa án sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường thấp hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng.

     

    Do vây, căn cứ theo Khoản 2 Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình, anh có thể thỏa thuận lại với vợ cũ của anh về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì anh có quyền gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 5 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

     

    Câu 2. Ông Trần Xuân Hạ trú tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình hỏi? Khi một người chết, việc đăng ký lại khai tử được thực hiện như thế nào, gồm những giấy tờ, thủ tục nào như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Luật hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành mới có một số quy định mới về việc đăng ký lại việc khai tử như sau:

     

    Điều kiện đăng ký lại khai tử

     

    Theo quy định tại Điều 24 có quy định công dân dược yêu cầu cơ quan có thẩm quyền Đăng ký lại khai tử khi có đủ các điều kiện sau:

     

    - Công dân đã được đăng ký khai tử tại cơ quan có thẩm quyền của Việt  Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất;

     

    - Người yêu cầu đăng ký lại khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật;

     

    - Chỉ thực hiện đăng ký lại khai tử cho người còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

     

    Về thẩm quyền đăng ký lại khai tử

     

    Căn cứ theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP  công dân có quyền lựa chọn: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã cấp giấy tờ hộ tịch.

     

    Về hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị

     

    + Tờ khai theo mẫu có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký tử nhưng người đó làm mất giấy đăng ký khai tử;

     

    + Bản sao giấy khai tử (nếu có);

     

    + Các giấy tờ tài liệu cá nhân khác có liên quan đến nội dung người đó đã chết;

     

    Về trình tự, thủ tục

     

    - Công dân xuất trình tài liệu giấy tờ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã cấp Đăng ký khai sinh; hoặc nơi đăng ký thường trú;

     

    - Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì cán bộ tư pháp, hộ tịch xem xét hồ sơ nếu:

     

    1. Hồ sơ đầy đủ chính xác sẽ tiến hành đăng ký khai tử cho người có yêu cầu và ghi thông tin vào sổ hộ tịch;

     

    2. Hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người có yêu cầu bổ sung thêm;

     

    3. Nếu không có căn cứ thì trả lời từ trối bằng văn bản

     

    - Trình Chủ tịch UBND cấp trích lục bản chính Khai tử;

     

    - Cho công dân ký xác nhận vào sổ hộ tich và trả kết quả cho người dân

     

    Về thời gian giải quyết

     

    Sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cán bộ tư pháp hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai tử là đúng theo quy định thì thực hiện đăng ký lại khai tử như trình tự thủ tục trên. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày.

     

    Câu 3. Bà Triệu Minh Phương trú tại Phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn hỏi: thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thẩm quyền giải quyết việc xác nhận quan hệ cha, mẹ, con như sau:

     

    "1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.

               2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

     

    Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.”

     

    Như vậy, có hai cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xác định quan hệ cha mẹ con, căn cứ vào tùy từng vụ việc thì việc giải quyết sẽ do cơ quan có thẩm quyền tương ứng giải quyết. Cụ thể:

     

    Đối với cơ quan đăng ký hộ tịch: Cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ có thẩm quyền xác định quan hệ cha, mẹ, con trong trường hợp không có tranh chấp phát sinh khi một trong các bên muốn xác nhận quan hệ cha, mẹ, con.

     

    Đối với Tòa án: Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định quan hệ cha, mẹ, con rộng hơn cơ quan đăng ký hộ tịch bao gồm:

     

    Một là, việc xác nhận quan hệ cha, mẹ, con có tranh chấp.

     

    Hai là, việc xác nhận quan hệ cha, mẹ, con mà người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết.

     

    Ba là, việc xác định quan hệ cha, mẹ, con trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

     

    Căn cứ theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con bao gồm:

     

    Một là, cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp việc yêu cầu xác định quan hệ cha, mẹ, con không có tranh chấp.

     

    Hai là, cha, mẹ, con là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015: “Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự.” Theo đó, người có quyền yêu cầu Tòa án xác định quan hệ cha, mẹ, con cho mình trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.

     

    Ba là, nhằm đảm bảo quyền lợi cho con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì các nhà làm luật đã dự liệu được điều này, do đó, ngoài những chủ thể trong hai trường hợp trên, một số cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định cũng sẽ có quyền yêu cầu Tòa án xác nhận quan hệ cha, mẹ, con gồm: Cha, mẹ, con, người giám hộ; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.

     

    Tại Thông tư 15/2015/TT – BTP chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

     

    - Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

     

    - Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

     

    Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này.

     

    Nếu trong quá trình giải quyết cơ quan đăng ký hộ tịch nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật có thể từ chối giải quyết hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch.

     

     TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Hứa Văn Mạnh trú tại thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan hỏi: Thủ tục đăng ký sang tên xe mô tô, ô tô đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều chủ được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 24, Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an về giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người như sau:

     

    1. Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố

     

    Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

     

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

     

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

     

    - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

     

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu).

     

    Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

     

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

     

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

     

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu).

     

    2. Trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố khác

     

    Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

     

    - Hai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

     

    - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

     

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu).

     

    Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

     

    - Hai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

     

    - Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu).

     

    3. Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh, thành phố khác chuyển đến

     

    - Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).

     

    - Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

     

    - Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

     

    Câu 2. Bà Hoàng Thị Bền trú tại xã Mông Ân, huyện Bình Gia hỏi: người nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi được vay vốn ưu đãi để phát triển kinh tế - xã hội tối đa bao nhiêu, lãi suất và thời hạn vay được tính như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) vừa ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.

     

    Theo đó, khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số  nghèo ở các thôn, bản, buôn…, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số  và miền núi; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được vay vốn ưu đãi để tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi ngành nghề. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích sau: Vốn vay được sử dụng vào việc chi phí khai hoang, phục hóa, phục hóa đất sản xuất hoặc tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất.

     

    Khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; có phương án sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích: đầu tư vào sản xuất, kinh doanh ngành nghề không trái pháp luật (mua sắm máy móc, công cụ sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán…).

     

    Người vay thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định có thể vay một hoặc nhiều lần nhưng tổng dư nợ cho vay không vượt quá mức cho vay áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Hiện mức vay cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ.

     

    Lãi suất cho vay được tính bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Hiện mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay. Người vay được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khi vay vốn.

     

    Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm. Căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của đối tượng vay, khả năng trả nợ của người vay, người vay và NHCSXH thỏa thuận thời hạn cho vay cụ thể.

     

    Riêng đối với người vay vốn để tạo đất sản xuất thì ngoài các căn cứ nêu trên còn phải căn cứ vào thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất của hộ vay và NHCSXH chỉ xem xét cho vay khi thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất bằng hoặc lớn hơn thời hạn cho vay đã thỏa thuận nêu trên.

     

    Câu 3. Ông Vương Minh Thu trú tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn hỏi: điều kiện để được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 75 Luật đất đai năm 2013 thì đối với hộ gia đình, cá nhân khi bị nhà nước thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế – xã hội được bồi thường khi thỏa mãn các điều kiện sau:

     

    1. Không phải là thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

     

    2. Thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:

     

    - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

     

    - Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

     

    - Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

     

    - Có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     

    3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai mà chưa được cấp.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI:

     

    Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2017

     

     

    Câu 1. Ông Lưu Minh Tấn trú tại phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn hỏi: các biện pháp cơ bản để ứng phó với thiên tai được nhà nước quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 26 Luật phòng chống thiên tai 2013, thì căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra, Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp quyết định lựa chọn một hoặc một số biện pháp cơ bản để ứng phó với thiên tai như sau:

     

    1. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, nước dâng, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được quy định như sau:

     

     - Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp;

     

    - Di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên biển, ven biển, trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn;

     

    - Thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng;

     

     

    - Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất;

     

    - Kiểm tra, phát hiện và xử lý sự cố công trình phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng;

     

    - Giám sát, hướng dẫn và chủ động thực hiện việc hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, trên biển, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy và khu vực nguy hiểm khác;

     

    - Bảo đảm giao thông và thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai;

     

    - Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán;

     

    -  Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai;

     

    -  Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.

     

    2. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với hạn hán và xâm nhập mặn được quy định như sau:

     

    - Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn;

     

    - Vận hành hợp lý hồ chứa nước, công trình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước;

     

    - Ưu tiên cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;

     

    - Tổ chức quan trắc độ mặn, điều hành đóng mở cống lấy nước và ngăn mặn phù hợp với tình huống cụ thể.

       

    3. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với sương muối, rét hại được quy định như sau:

     

    - Triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương;

      

    - Triển khai chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc;

     

    - Triển khai biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp.

     

    4. Biện pháp cơ bản ứng phó đối với động đất, sóng thần được quy định như sau:

     

    - Chủ động trú, tránh, bảo đảm an toàn khi xảy ra động đất;

     

    - Chủ động sơ tán ra khỏi khu vực chịu ảnh hưởng của sóng thần;

     

    - Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương;

     

    - Bố trí nơi ở tạm, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu phẩm khác cho người dân bị ảnh hưởng;

     

    - Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.

     

    5. Đối với nắng nóng, lốc, sét, mưa đá và các loại thiên tai khác thì căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biễn thực tế của từng loại thiên tai, chủ động triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với tình huống cụ thể.

      

    Câu 2: Ông Hoàng Văn Trang, trú tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc hỏi: Tôi là người dân tộc Nùng, nhận nuôi con nuôi là người dân tộc Kinh, nay tôi muốn yêu cầu xác định lại dân tộc của con nuôi theo dân tộc Nùng có được không?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 29 Bộ luật dân sự 2015 về quyền xác định, xác định lại dân tộc như sau:

     

    1. Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình.

     

    2. Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thoả thuận của cha đẻ, mẹ đẻ; trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán; trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn.

     

    Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.

     

    Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghịcủa người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghịcủa người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

     

    3. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp: Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau; Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình.

     

    4. Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mười tám tuổi phải được sự đồng ý của người đó.

     

     

     

    5. Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gây chia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam.

     

     

     

     

    Theo quy định trên, pháp luật không quy định việc cho phép xác định lại dân tộc của một người từ dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ nuôi. Việc yêu cầu xác định lại dân tộc Kinh của con nuôi sang dân tộc Nùng là không được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

     

     

     

     

     

     

    Câu 3. Ông Vy Văn Huân trú tại xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn hỏi: Những đối tượng nào đóng góp quỹ phòng, chống thiên tai? và mức đóng góp cho là bao nhiêu?

     

     

     

     

    Trả lời:

     

     

    Theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai thì những đối tượng và mức đóng góp cho quỹ phòng chống thiên tai là:

     

     

     

     

    1. Các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập:

     

     

     

     

    Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản hiện có tại Việt Nam theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

     

     

     

    2. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:

     

     

     

     

    a) Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương cơ bản sau khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm phải nộp;

     

     

     

     

    b) Người lao động trong các doanh nghiệp đóng 1 ngày lương/người/năm theo mức lương tối thiểu vùng;

     

     

     

     

    c) Người lao động khác, trừ các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước; Người lao động trong các doanh nghiệp  thì mức đóng góp là 15.000 đồng/người/năm.

     

     

     

     

    3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.

     

     

     

     

    Nhắn tin: trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của bà Triệu Thị Ngò trú tại thôn Thâm Mè B, xã Hoàng Việt, huyện Văn Lãng thắc mắc về việc giải quyết tranh chấp đất giữa bà với bà Bế Thị Lộc Huyền trú tại cùng khu.Trong đơn thư của bà, phần nơi gửi đã gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết, vụ việc đang được Tòa án nhân dân huyện Văn Lãng thụ lý, giải quyết.

     

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI: Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2017

     

     

     

     

    Câu 1. Ông Trần Hoàng Minh trú tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn hỏi: mức xử lý hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư như thế nào?

     

     

     

     

    Trả lời:

     

     

     

     

    Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì mức xử lý hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư được quy định như sau:

     

     

     

     

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng.

     

     

     

     

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây:

     

     

     

     

    - Không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường theo quy định;

     

     

     

     

    - Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý theo quy định.

     

     

     

     

    3. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng mới khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu chung cư có hành vi bàn giao công trình đưa vào sử dụng mà không thực hiện đúng và đầy đủ một trong các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

     

     

     

     

    - Không có kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường phù hợp với quy hoạch đô thị, khu dân cư tập trung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

     

     

     

     

    - Không có thiết bị, phương tiện thu gom, tập trung chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với khối lượng, chủng loại chất thải và đủ khả năng tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các hộ gia đình trong khu dân cư;

     

     

     

     

    - Không bảo đảm các yêu cầu về cảnh quan đô thị, vệ sinh môi trường;

     

     

     

     

    - Không có hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải riêng biệt phù hợp với quy hoạch thoát nước thải, bảo vệ môi trường của khu dân cư;

     

     

     

     

    - Không có nơi tập trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ sinh môi trường;

     

     

     

     

    - Không có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

     

     

     

     

    4. Hình thức xử phạt bổ sung:

     

     

     

     

    Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với các trường hợp vi phạm khi không có đủ công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ gìn vệ sinh môi trường; Không thu gom chất thải trong phạm vi quản lý.

     

     

     

     

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

     

     

     

     

    - Buộc phải xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính

     

     

     

     

    - Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định gây ra;

     

     

     

     

    - Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định gây ra.

     

     

     

     

    Câu 2. Ông Đỗ Minh Phong trú tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc hỏi: Chế độ, chính sách đối với những người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau, tai nạn và chết được quy định như thế nào?

     

     

     

     

    Trả lời:

     

     

     

     

    Theo Điều 20, Nghị định số 30/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thì chế độ, chính sách đối với những người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau, tai nạn và chết được quy định như sau:

     

     

     

     

    1. Người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau, tai nạn trong các trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động (từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về đến nơi cư trú):

     

     

     

     

    a) Bị ốm đau, tai nạn trong thực hiện nhiệm vụ tại nơi làm việc kể cả trong và ngoài giờ hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

     

     

     

     

    b) Bị ốm đau, tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm nhiệm vụ khi có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú;

     

     

     

     

    c) Không giải quyết chế độ ốm đau đối với trường hợp do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất ma túy.

     

     

     

     

    2. Chế độ, chính sách đối với người bị ốm đau, tai nạn

     

     

     

     

    a) Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà ốm đau, bị tai nạn, bị thương hoặc chết thì được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; an toàn vệ sinh lao động và pháp luật về bảo hiểm y tế;

     

     

     

     

    b) Đối với người không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

     

     

     

     

    - Bị ốm đau: Người tham gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn bị ốm đau trong khi làm nhiệm vụ nếu chưa tham gia đóng bảo hiểm y tế thì được thanh toán tiền khám chữa bệnh như tiêu chuẩn của người tham gia đóng bảo hiểm y tế;

     

     

     

     

    - Bị tai nạn:

     

     

     

     

    + Được thanh toán chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật, xuất viện;

     

     

     

     

    + Sau khi điều trị được cơ quan chức năng giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của pháp luật;

     

     

     

     

    + Trường hợp người chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội bị suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

     

     

     

     

    + Người bị tai nạn bị mất một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho việc lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật;

     

     

     

     

    - Trường hợp bị chết, kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu, nếu người bị chết chưa tham gia đóng bảo hiểm xã hội, thì người trực tiếp mai táng được nhận tiền mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở và gia đình của người đó được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.

     

     

     

     

    3. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị ốm đau, tai nạn do ngân sách nhà nước bảo đảm. Đối với người tham gia bảo hiểm y tế thì tiền khám chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế chi trả; đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ.

     

     

     

     

    4. Đối với người tham gia bảo hiểm y tế, tiền khám chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế chi trả; đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ.

     

     

     

     

    Câu 3. Bà Nông Thị Lan trú tại thị trấn Đình Lập, huyện Đình Lập hỏi: Điều kiện để được hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh?

     

     

     

     

    Trả lời:

     

     

     

     

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP của Chính phủ Về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh thì các hộ sản xuất bị thiệt hại sẽ được xem xét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

     

     

     

     

    1. Sản xuất không trái với quy hoạch, kế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.

     

     

     

     

    2. Có đăng ký kê khai ban đầu được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có). Các hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu chăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai. Các hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện nuôi trồng.

     

     

     

     

    3. Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh theo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.

     

     

     

     

    4. Thời điểm xảy ra thiệt hại:

     

     

     

     

    a) Đối với thiên tai: Trong thời gian xảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận;

     

     

     

     

    b) Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời gian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên (chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát sinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch.

     

     

     

     

    dựng nơi tạm giữ hoặc quy mô xây dựng nơi tạm giữ không đủ để quản lý, bảo quản hết tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu thì cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện có thể thuê nơi tạm giữ riêng của cơ quan mình.

     

     Việc thuê nơi tạm giữ phải ký kết hợp đồng. Nội dung hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Bộ luật dân sự và các yêu cầu của hoạt động quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính, trong đó bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng của hợp đồng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm bồi thường do vi phạm hợp đồng; các nội dung khác.

     

    Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện với số lượng ít hoặc tang vật, phương tiện là những vật nhỏ, gọn mà xét thấy không cần thiết phải chuyển đến nơi tạm giữ là nhà, kho, bến, bãi thì người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện có thể quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện đó tại trụ sở cơ quan mình. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện phải giao tang vật, phương tiện bị tạm giữ cho cán bộ có đủ khả năng và điều kiện quản lý.

     

    Trong trường hợp không thể bố trí nơi tạm giữ tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu thì nơi tạm giữ tang vật, phương tiện là nơi do người có thẩm quyền tạm giữ, tịch thu quyết định.

     

     

     

     

     

    Câu 3. Bà Vi Thị Hoa trú tại xã Minh Sơn, huyện Hữu Lũng hỏi: Chế độ nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau được quy định như thế nào?

    Trả lời: Điều 29 luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau như sau:

     

    1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.

     

    Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

     

    2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

     

    a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

     

    b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật

     

    c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

     

    3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.”

     

    Theo đó nếu trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe của vợ bạn vẫn chưa phục hồi thì vợ bạn được nghỉ dướng sức phục hồi sức khỏe, đối với trường hợp của vợ bạn là ốm đau do phải phẫu thuật nên thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe của vợ bạn tối đa là 7 ngày, chứ vợ bạn không được hưởng bảo hiểm nghỉ dưỡng sức tận hai tháng.

     

    Nhắn tin: Trong chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của Bà Nông Thị Điệp trú tại thôn Bản Dù, xã Vân Thủy, huyện Chi Lăng thắc mắc về việc tranh chấp đất rừng và đất ruộng của gia đình bà. Đơn của bà đã gửi đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân huyện Chi Lăng, đề nghị bà liên hệ với UBND huyện Chi Lăng để được xem xét giải quyết.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 5 tháng 9 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Hoàng Mạnh Tuân trú tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng hỏi: Các loại xe ô tô nào không phải nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật?

     

    Trả lời:

     

    Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 293/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ. Theo đó, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự.

     

    Thông tư số 293/2016/TT-BTC quy định có 7 loại xe vào diện không phải nộp phí sử dụng đường bộ, bao gồm:

     

     Xe bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai; xe bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

     

              Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

     

              Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.

     

    Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

     

              Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

     

    Thông tư cũng hướng dẫn rõ về các hồ sơ cần thiết để các trường hợp trên không chịu phí đường bộ.

     

    Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp (áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành) hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau (áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành) tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ.

    Câu 2. Ông Nguyễn Tất Thắng trú tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn hỏi: hành vi sản xuất buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh bị pháp luật xử lý như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Pháp luật Việt Nam quy định rất cụ thể về hành vi sản xuất buốn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người. Nhằm xử lý những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội.

     

     Về xử lý hành chính:

     

     Trường hợp buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa thì bị xử lý theo Điều 13 Nghị định 185/2013/NĐ-CP, của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì mức phạt tiền thấp nhất là 200.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị dưới 1.000.000 đồng, mức phạt tiền cao nhất 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

     

     Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt nêu trên đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc trường hợp là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Người vi phạm còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung và bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

     

    Về xử lý hình sự:

     

     Theo Điều 157 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định: “1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị  phạt tù từ 02 năm đến 07 năm".

    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

     

    Có tổ chức;

     

    Có tính chất chuyên nghiệp;

     

    Tái phạm nguy hiểm;

     

    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

     

    Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

     

    Gây hậu quả nghiêm trọng.

     

    Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

     

    Căn cứ theo khoản 5 Điều 157 Bộ luật hình sự năm 1999 thì người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

     

    Câu 3. Ông Trịnh Văn Long, trú tại xã Long Đống, huyện Bắc Sơn hỏi: mức trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc được quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Thông tư 04/2017/TT-BNV ngày 17/7/2017 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/7/2017 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng. Từ ngày 01/7/2017, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 76/2017/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng thêm 7,44% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2017. Cụ thể như sau:

     

    1.  Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.846.000 đồng/tháng.

     

    2. Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã:  1.786.000 đồng/tháng.

     

    3. Đối với các chức danh còn lại: 1.653.000 đồng/tháng.

     

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2017. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2017. Mức trợ cấp trên được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.

     

    Nhắn tin: trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của bà Hoàng Thị Lịch trú tại tổ 4, khối 5, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc thắc mắc về chế độ chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

    Thư của bà hỏi không rõ nội dung, đề nghị bà trực tiếp liên hệ với Ban Liên lạc cựu thanh niên xung phong tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: số 42, đường Lê Đại Hành, phường Vĩnh Trại, thành phố Lạng Sơn để được hướng dẫn cụ thể.

     

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 29 tháng 8 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Nguyễn Minh Trung trú tại phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn hỏi: Những trường hợp nào được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án?

     

    Trả lời:

     

    Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì những trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án bao gồm:

     

    Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

     

    Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

     

    Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

     

    Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.

    Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

     

     Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp, mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí, thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này.

     

    Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

     

     Những trường hợp được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án:

     

     Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

     

    Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

     

    Câu 2. Ông Vy Tiến Lâm trú tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng hỏi:  việc xử lý các hành vi vi phạm về áp dụng biện pháp phòng, chống dịch bệnh được pháp luật quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thì việc xử lý các hành vi vi phạm về áp dụng biện pháp phòng chống dịch được quy định cụ thể như sau:

     

    Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

    - Không thực hiện biện pháp bảo vệ cá nhân đối với người tham gia chống dịch và người có nguy cơ mắc bệnh dịch theo hướng dẫn của cơ quan y tế;

     

    Không thông báo Ủy ban nhân dân và cơ quan y tế dự phòng trên địa bàn về các trường hợp mắc bệnh dịch theo quy định của pháp luật.

     

    Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

              - Che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch;

     

    - Không thực hiện hoặc từ chối thực hiện các biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch.

     

    - Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

    - Không tham gia chống dịch theo quyết định huy động của Ban Chỉ đạo chống dịch;

    - Thực hiện việc thu phí khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm các bệnh ( bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ê - bô - la (Ebola), Lát-sa (Lassa) hoặc Mác-bớc (Marburg); bệnh sốt Tây sông Nin (Nile); bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh)

     

    Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực vật và vật khác là trung gian truyền bệnh.

     

    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

    - Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở dịch vụ ăn uống công cộng có nguy cơ làm lây truyền bệnh dịch tại vùng có dịch;

     

    - Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp cấm kinh doanh, sử dụng loại thực phẩm là trung gian truyền bệnh;

     

    Không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người hoặc tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng.

     

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

    - Không thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát, xử lý y tế trước khi ra vào vùng có dịch thuộc nhóm A;

     

    - Đưa ra khỏi vùng có dịch thuộc nhóm A những vật phẩm, động vật, thực vật, thực phẩm và hàng hóa khác có khả năng lây truyền bệnh dịch;

     

    Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác là trung gian truyền bệnh thuộc nhóm A.

     

    Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     

    - Không thực hiện yêu cầu kiểm tra và xử lý y tế đối với phương tiện vận tải trước khi ra khỏi vùng có dịch trong tình trạng khẩn cấp về dịch;

     

    - Không thực hiện quyết định cấm tập trung đông người tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch;

     

    - Đưa người, phương tiện không có nhiệm vụ vào ổ dịch tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch;

     

    Không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác có nguy cơ làm lây lan bệnh dịch sang người tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch.

     

    Biện pháp khắc phục hậu quả:

     

    - Buộc thực hiện các biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch đối với hành vi không thực hiện hoặc từ chối thực hiện các biện pháp vệ sinh, diệt trùng, tẩy uế trong vùng có dịch;

     

    - Buộc hoàn trả số tiền đã thu không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi thu phí khám và điều trị đối với trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A. Trường hợp không hoàn trả được cho đối tượng thì nộp vào ngân sách nhà nước;

     

    - Buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác đối với hành vi không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác là trung gian truyền bệnh thuộc nhóm A và không thực hiện quyết định buộc tiêu hủy động vật, thực phẩm, thực vật và các vật khác có nguy cơ làm lây lan bệnh dịch sang người tại vùng đã được ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch.

    Nhắn tin:

     

    Ông Lương Thế Mộng trú tại thôn Tồng Kịt, xã Trung Quán, huyện Văn Lãng khiếu nại về việc Công an huyện Hữu Lũng đã thu giữ 6,3 vạn Nhân dân tệ trong quá trình vợ chồng ông vận chuyển từ Lạng sơn về Hà Nội đến nay vẫn chưa được giải quyết.

     

    Ngày 28/12/2016 Công an huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn phối hợp với trạm Cảnh sát giao thông Tùng Diễn làm nhiệm vụ tại thôn Tân Thành, xã Đồng tân, huyện Hữu Lũng đã kiểm tra phát hiện xe ô tô BKS:29A-950.13 đang di chuyển theo hướng Hà Nội – Lạng Sơn vi phạm tốc độ. Qua kiểm tra phát hiện tại ghế phụ xe ô tô có một ba lô màu đen, bên trong có 6,3 vạn Nhân dân tệ, số tiền này được bà Đinh Thị Khơ là vợ của ông Lương Thế Mộng khai nhận là tiền của mình vận chuyển thuê từ cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng về Hà Nội.

     

    Sau khi xác minh làm rõ số tiền 6,3 vạn Nhân dân tệ do bà Khơ vận chuyển thuê là tang vật vi phạm pháp luật. Căn cứ Khoản 3, Điều 38; điểm b, Khoản 1 Điều 65; Khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, Công an huyện Hữu Lũng đã tham mưu Chủ tịch UBND huyện Hữu Lũng trình Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn ra quyết định xử lý theo thẩm quyền. Đến ngày 15/6/2017, Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn đã có quyết định số 59/QĐ-TTTV tịch thu số tiền 6,3 vạn Nhân dân tệ trên để sung công quỹ nhà nước theo quy định.

     

    2. Ông Nông Văn So trú tại thôn Kéo Có, xã Bảo Lâm, huyện Cao Lộc thắc mắc về việc UBND xã giải quyết tranh chấp đất đai của gia đình ông.

     

    Theo đơn và tài liệu ông gửi kèm thì vụ việc đã được UBND xã Bảo Lâm hòa giải vào năm 2016 và đến nay vẫn còn tiếp tục tranh chấp. Đề nghị ông gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lộc theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai năm 2013 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

     

     

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀi

     

    Thứ ba, ngày 22 tháng 8 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Phương Minh Chí trú tại xã Vĩnh Lại, huyện Văn Quan hỏi: mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện tiêm phòng cho vật nuôi của gia đình?

     

    Trả lời:

     

    Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 5 Nghị định 119/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ vật nuôi có hành vi không thực hiện tiêm phòng cho vật nuôi của mình.

     

    “1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với chủ vật nuôi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

     

    a)     Không thực hiện việc tiêm phòng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật để phòng các bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc;”

    b)     

    Theo quy định trên thì chủ vật nuôi sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính khi không thực hiện tiêm phòng để phòng các bệnh thuộc Danh mục các bệnh phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc. Căn cứ vào tiểu mục 1.1, mục 1, phụ lục 7 của Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT có quy định:

     

    “1. Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin cho động vật nuôi

     

    1.1. Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo loài động vật nuôi như sau:

     

    a) Bệnh ở trâu bò: Lở mồm long móng, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng;

     

    b) Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả lợn;

     

    c) Bệnh ở dê, cừu: Lở mồm long móng, Nhiệt thán;

     

    d) Bệnh ở gà, chim cút: Cúm gia cầm (thể độc lực cao), Niu cát xơn;

     

    đ) Bệnh ở vịt, ngan: Cúm gia cầm (thể độc lực cao), Dịch tả vịt;

     

    e) Bệnh ở chó, mèo: Dại động vật.”

     

    Như vậy, theo quy định trên thì đối với động vật mà chủ vật nuôi không thực hiện tiêm phòng thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 300 nghìn đồng đến 500 nghìn đồng.

     

    Câu 2.  Ông Lương Thế Thành trú tại thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng hỏi: điều kiện và thủ tục như thế nào để được hưởng chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học?

     

    Trả lời:

     

    Thứ nhất, theo quy định tại Điều 39, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ về điều kiện xác nhận người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học như sau:

     

    1. Đã công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu từ ngày 1/8/1961 – 30/4/1975 tại các vùng mà quân đội Mỹ đã sử dụng chất độc hóa học ở chiến trường B, C, K (kể cả 10 xã: Vĩnh Quang, Vĩnh Giang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủy thuộc huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị).

     

    2. Do nhiễm chất độc hóa học dẫn đến một trong các trường hợp bệnh tật sau:

     

    a) Mắc bệnh trong danh mục bệnh tật quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2016/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội làm suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;

     

    b) Vô sinh;

     

    c) Sinh con dị dạng, dị tật theo danh mục dị dạng, dị tật do Bộ Y tế quy định.

    Thứ hai, theo Điều 41, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ, anh cần chuẩn bị những thủ tục sau:

     

    1. Giấy tờ chứng minh có thời gian tham gia kháng chiến ở vùng quân đội Mỹ sử dụng chất độc hóa học.

     

    2. Bản sao bệnh án điều trị tại cơ sở y tế có thẩm quyền do Bộ Y tế quy định.

     

    3. Biên bản giám định của Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền.

     

    4. Giấy chứng nhận bệnh tật; dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các trường hợp là cán bộ, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân Việt Nam; Cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên thuộc lực lượng Công an nhân dân hoặc của Giám đốc Sở Y tế đối với các trường hợp là cán bộ, công nhân viên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; Thanh niên xung phong tập trung; Công an xã; dân quân; du kích; tự vệ; dân công; cán bộ thôn, ấp, xã, phường.

     

    5. Quyết định trợ cấp, phụ cấp của cơ quan có thẩm quyền.

     

    Câu 3. Bà Hứa Thị Ban trú tại thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc hỏi: Những trường hợp nào được từ chối tiếp công dân và Trách nhiệm của người tiếp công dân được quy định như thế nào?

     

    Trả lời:

     

    Theo Điều 9 Luật tiếp công dân quy định:

     

    Người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

     

    1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

     

    2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;

     

    3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;

     

    4. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

     

    Theo Điều 8 Luật tiếp công dân quy định về trách nhiệm của người tiếp công dân như sau:

     

    1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định.

     

    2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.

     

    3. Có thái độ đứng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.

     

    4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

     

    5. Trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân.

     

    6. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

     

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

     

    Thứ ba, ngày 15 tháng 8 năm 2017

     

    Câu 1. Ông Nguyễn Văn Đô, trú tại trị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình hỏi: Theo pháp luật quy định khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền gì ?

     

    Trả lời :

     

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật khiếu nại, người khiếu nại có những quyền sau đây:

     

    a) Tự mình khiếu nại; trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại; trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được uỷ quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác để khiếu nại. Quy định này nhằm bảo đảm quyền tự quyết định việc có khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình cho là đã xâm hại đối với quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

     

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật trong quá trình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

     

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

     

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại. Việc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại thực hiện theo pháp luật dân sự về ủy quyền.

     

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

    d) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

     

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại.

     

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải tŕnh ư kiến của ḿnh về chứng cứ đó.

     

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

     

     i)  Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

     

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện cho người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có thể tiếp tục khiếu nại lên cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án.

     

    l) Rút khiếu nại.

     

    Câu 2. Ông Vương Minh Lý trú tại xã Hoàng Đồng, thành phố Lạng Sơn hỏi: Theo quy định của pháp luật thì những loại văn bản nào được coi là giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú?

     

    Trả lời:

     

              Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 hướng dẫn chi tiết thi hành Luật cư trú, quy định:

     

    1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

     

    1.1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

     

    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

     

    - Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

     

    - Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

     

    - Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

     

    - Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

     

    - Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

     

    - Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

     

    - Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

     

    - Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

     

    - Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

     

    1.2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

     

    1.3. Giấy tờ chứng minh của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo đối với thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung và các chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.

     

    1.4. Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

     

    2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

     

    2.1. Một trong những giấy tờ, tài liệu theo quy định, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

     

    2.2. Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

     

    3. Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.

    Câu 3. Anh Lý Ngọc Nam trú tại phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn hỏi: Trong thời hạn bao lâu sau khi sinh con thì cha, mẹ phải đăng ký thường trú cho con?

     

    Trả lời:

     

    Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014  về thời hạn đăng ký thường trú:

     

    1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.

     

    2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.

     

    3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người giám hộ, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.

     

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 8 tháng 8 năm 2017

     

    Câu 1: Ông Vương Đức Tuấn trú tại xã Mai Sao, huyện Chi Lăng hỏi: những hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật và muốn xác nhận mức độ khuyết tật cần những thủ tục gì?

    Trả lời:

    Theo Điều 4 Luật Người Khuyết tật quy định gồm có 7 hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật:

    1.  Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.

    Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

    Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.

    Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc theo quy định của pháp luật.

    Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.

    Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

    Theo Điều 18 Luật Người khuyết tật muốn xác nhận mức độ khuyết tật cần những thủ tục sau:

    - Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.

    - Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

    - Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và kết luận.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật.

    Câu 2. Bà Nông Thanh Mai trú tại thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc hỏi: Quy định về tổ chức mừng thọ cho người cao tuổi và mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi được quy định thế nào?

     

    Trả lời:

    Theo căn cứ tại Điều 21 Luật Người cao tuổi 2009 quy định về việc Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau:

    1. Người thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà.

    2. Người thọ 90 tuổi được Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng quà.

    3. UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào một trong các ngày sau đây:

    a) Ngày Người cao tuổi Việt Nam;

    b) Ngày Quốc tế người cao tuổi;

    c) Tết Nguyên đán;

    d) Sinh nhật của người cao tuổi.

    4. Kinh phí thực hiện quy định tại điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội.

    Việc chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được hướng dẫn tại Điều 21 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật người cao tuổi.

    Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức quà tặng người thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi.

    Việc tổ chức mừng thọ người cao tuổi thực hiện trang trọng, tiết kiệm phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

    Câu 3. Ông Hứa Văn Hào trú tại xã Thiện Thuật, huyện Bình Gia hỏi: về mức hỗ trợ lương thực cho các đối tượng được bảo trợ xã hội được pháp luật quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định tại Nghị định số 136/NĐ-CP, ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thì mức hỗ trợ lương thực cho các đối tượng được bảo trợ xã hội như sau:

    1. Hỗ trợ 15 kg gạo/người đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong dịp Tết Âm lịch.

    2. Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian không quá 03 tháng cho mỗi đợt trợ giúp đối với tất cả thành viên hộ gia đình thiếu đói trong và sau thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.

    3. Thủ tục hỗ trợ thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Trưởng thôn, bản, phum, sóc, ấp, cụm, khóm, tổ dân phố (sau đây gọi chung là Trưởng thôn) lập danh sách hộ gia đình và số người trong hộ gia đình thiếu đói cần hỗ trợ theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

    b) Trưởng thôn chủ trì họp với đại diện của các tổ chức có liên quan trong thôn để bình xét hộ gia đình, số người trong hộ gia đình thiếu đói gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

    c) Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng thôn, Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách hộ gia đình và số người thiếu đói, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;

    d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

    đ) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ;

    e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính;

    g) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu nguồn lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính;

    h) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

    i) Khi nhận được hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện ngay việc trợ giúp cho đối tượng bảo đảm đúng quy định;

    k) Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả hỗ trợ.

    Nhắn tin: Trong Chuyên mục tuần này chúng tôi cũng đã nhận được đơn thư của những ông (bà) có tên sau:

     

    1. Bà Ngô Hồng Oanh trú tại thôn Khỏn Pát, xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn kiến nghị về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng. Đơn của bà chúng tôi đã chuyển đến UBND thành phố Lạng Sơn để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

    2. Bà Đồng Thị Hiếu trú tại số 8/4, khối 6, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn kiến nghị về việc di dời lò giết mổ, quay lợn thải khí độc trong môi trường. Trong nội dung đơn của bà, phần nơi gửi đã gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết là UBND phường Hoàng Văn Thụ.


     
    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 1 tháng 8 năm 2017

    Câu 1. Ông Lý Phương Nam trú tại xã Hồng Phong, huyện Cao Lộc hỏi: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được quy định như thế nào?

    Trả lời:

    Theo Điều 10, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT -BTC-BLĐTBXH ngày  8  tháng  10  năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng thì nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được quy định như sau:

    Điều 10. Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng

    1. Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ.
    2. Chi họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng:

    a) Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;

    b) Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.

    3. Chi hỗ trợ cho cán bộ Tổ công tác cai nghiện ma tuý (do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập) khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện như sau:

    a) Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma tuý. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    b) Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma tuý trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma tuý bắt buộc tập trung tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày;

    c) Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma tuý với mức như sau:

    - 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma tuý;

    - 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên);

    d) Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: mức hỗ trợ cụ thể và số lượng cán bộ do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện thực tế về số lượng đối tượng nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng và điều kiện địa lý của từng xã, phường, thị trấn nhưng mức tối đa là 350.000 đồng/người/tháng.

    4. Chi phí vận chuyển người nghiện ma tuý từ nơi cư trú của người nghiện đến cơ sở điều trị cắt cơn tập trung tại cộng đồng (nếu có). Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.

    Câu 2. Ông Phương Văn Đông trú tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn hỏi: Đăng ký kết hôn và đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp cha, mẹ chưa đăng ký kết hôn?

    Trả lời:

    Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp đã quy định đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, chưa có đăng ký kết hôn, đã có con chung. Trước hết thực hiện việc đăng ký kết hôn, sau đó thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con hoặc có thể yêu cầu giải quyết đồng thời hai việc trên.

    Thứ nhất: Thực hiện đăng ký kết hôn

    1. Thẩm quyền đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn, nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    2. Các Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

    - Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

    - Nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu:

    + Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp.

    + Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

    - Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng, để chứng minh về nhân thân.

    3. Thời hạn giải quyết: Trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

    4. Lệ phí: Được miễn đối với đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Thứ hai: Đăng ký khai sinh cho con

    Để đăng ký khai sinh cho con thì thực hiện như sau:

    - Tại khoản 3, Điều 13 của Thông tư số 15/2015/TT-BTP có quy định: Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.

    - Thẩm quyền đăng ký khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh.

    - Các Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

    + Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

    + Văn bản thừa nhận con chung của hai vợ chồng.

    + Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng, để chứng minh về nhân thân. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

    3. Lệ phí: Miễn lệ phí.

    4. Thời hạn giải quyết: Giấy khai sinh được cấp ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

     

    TRẢ LỜI BẠN NGHE ĐÀI

    Thứ ba, ngày 18 tháng 7 năm 2017

    Câu 1. Ông Bế Ngọc Sơn trú tại xã Hồng Thái, huyện Bình Gia hỏi: Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động là người dân tộc thiểu số không? tôi muốn được nắm rõ về chính sách này?

    Trả lời:

    Bộ Tài chính mới ban hành Thông tư số 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 về hướng dẫn chính sách hỗ trợ tài chính về chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đào tạo nghề ngắn hạn, tiền thuê đất cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, khu vực miền núi và vùng đặc biệt khó khăn.

    Cụ thể Thông tư quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho người dân tộc thiểu số như sau:

    Thứ nhất, nguyên tắc hỗ trợ:

    a) Lao động là người dân tộc thiểu số thuộc diện phải đào tạo theo kế hoạch tuyển dụng, đào tạo của đơn vị sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) mỗi người một lần.

    b) Kinh phí hỗ trợ đào tạo được cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng lao động theo kế hoạch đào tạo đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt (tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc; Bộ, ngành đối với đơn vị thuộc Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý bao gồm cả các hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài nhà nước, các công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty mẹ và doanh nghiệp thành viên của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước có trụ sở chính đóng trên địa bàn).

    c) Việc đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động được thực hiện tại các cơ sở đào tạo đủ điều kiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

    d) Nơi cư trú của người lao động để làm căn cứ xác định mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại Thông tư này được xác định theo quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn.